Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Cung kính đảnh lễ Đức Thế Tôn,
bậc A-la-hán cao thượng, bậc Toàn Tri Toàn Giác

Namo tassa Bhagavato Arahato Sammāsambuddhassa

Ds 2.1.5 Tâm Thiện Siêu Thế

Thắng Pháp Theravāda
Theravāda Abhidhamma

Bộ Pháp Tụ
Dhammasaṅgaṇī

DS 2.1.5 Lokuttarakusala

DS 2.1.5.1. Phần Thuần Tiến Trình
DS 2.1.5.1. Suddhikapaṭipadā

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân đến tịch diệt, đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục, ly các bất thiện pháp chứng và trú sơ thiền, hành nan đắc trì, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh có tầm có tứ; trong khi ấy, có xúc, có thọ, có tưởng, có tư, có tâm, có tầm, có tứ, có hỷ, có lạc, có nhất hành tâm, có tín quyền, có tấn quyền, có niệm quyền, có định quyền, có tuệ quyền, có ý quyền, có hỷ quyền, có mạng quyền, có tri vị tri quyền, có chánh kiến, có chánh tư duy, có chánh tinh tấn, có chánh niệm, có chánh định, có chánh ngữ, có chánh mạng, có chánh nghiệp, có tín lực, có tấn lực, có niệm lực, có định lực, có tuệ lực, có tàm lực, có úy lực, có vô tham, có vô sân, có vô si, có vô tham ác, có vô sân ác, có chánh kiến, có tàm, có úy, có tịnh thân, có tịnh tâm, có khinh thân, có khinh tâm, có nhu thân, có nhu tâm, có thích thân, có thích tâm, có thuần thân, có thuần tâm, có chánh thân, có chánh tâm, có niệm, có tỉnh giác, có chỉ tịnh, có quán minh, có chiếu cố, có bất phóng dật; hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti, vedanā hoti, saññā hoti, cetanā hoti, cittaṁ hoti, vitakko hoti, vicāro hoti, pīti hoti, sukhaṁ hoti, cittassekaggatā hoti, saddhindriyaṁ hoti, vīriyindriyaṁ hoti, satindriyaṁ hoti, samādhindriyaṁ hoti, paññindriyaṁ hoti, manindriyaṁ hoti, somanassindriyaṁ hoti, jīvitindriyaṁ hoti, anaññātaññassāmītindriyaṁ hoti, sammādiṭṭhi hoti, sammāsaṅkappo hoti, sammāvācā hoti, sammākammanto hoti, sammāājīvo hoti, sammāvāyāmo hoti, sammāsati hoti, sammāsamādhi hoti, saddhābalaṁ hoti, vīriyabalaṁ hoti, satibalaṁ hoti, samādhibalaṁ hoti, paññābalaṁ hoti, hiribalaṁ hoti, ottappabalaṁ hoti, alobho hoti, adoso hoti, amoho hoti, anabhijjhā hoti, abyāpādo hoti, sammādiṭṭhi hoti, hirī hoti, ottappaṁ hoti, kāyapassaddhi hoti, cittapassaddhi hoti, kāyalahutā hoti, cittalahutā hoti, kāyamudutā hoti, cittamudutā hoti, kāyakammaññatā hoti, cittakammaññatā hoti, kāyapāguññatā hoti, cittapāguññatā hoti, kāyujukatā hoti, cittujukatā hoti, sati hoti, sampajaññaṁ hoti, samatho hoti, vipassanā hoti, paggāho hoti, avikkhepo hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā kusalā.

Thế nào là xúc trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye phasso hoti?

Trong khi ấy pháp mà va chạm, đụng chạm, tư cách đối xúc, trạng thái đối xúc. Ðây là xúc trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye phasso phusanā samphusanā samphusitattaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye phasso hoti.

Thế nào là thọ trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye vedanā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự sảng khoái thuộc về tâm, sự dễ chịu thuộc về tâm sanh từ xúc ý thức giới đó, là trạng thái cảm thọ sảng khoái, dễ chịu sanh từ tâm xúc, sự cảm giác sảng khoái dễ chịu sanh từ tâm xúc. Ðây là thọ trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye tajjāmanoviññāṇadhātusamphassajaṁ cetasikaṁ sātaṁ cetasikaṁ sukhaṁ cetosamphassajaṁ sātaṁ sukhaṁ vedayitaṁ cetosamphassajā sātā sukhā vedanā—ayaṁ tasmiṁ samaye vedanā hoti.

Thế nào là tưởng trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye saññā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự nhận ra, sự nhận biết sanh, thái độ nhận biết sanh từ xúc ý thức giới đó. Ðây là tưởng trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye tajjāmanoviññāṇadhātusamphassajā saññā sañjānanā sañjānitattaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye saññā hoti.

Thế nào là tư trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye cetanā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự tính toán, sự cố quyết, thái độ cố quyết sanh từ xúc ý thức giới đó. Ðây là tư trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye tajjāmanoviññāṇadhātusamphassajā cetanā sañcetanā cetayitattaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye cetanā hoti.

Thế nào là tâm trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye cittaṁ hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự biết tức ý, tâm địa, tâm tạng, bạch tịnh, ý, ý xứ, ý quyền, thức, thức uẩn, ý thức giới sanh từ đây. Ðây là tâm trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjāmanoviññāṇadhātu—idaṁ tasmiṁ samaye cittaṁ hoti.

Thế nào là tầm trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye vitakko hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự tìm cảnh, sự nghĩ ngợi, sự suy xét, sự chuyên chú, sự hướng tâm, sự đem tâm khắn khít cảnh, chánh tư duy, chi đạo liên quan đạo. Ðây là tầm trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye takko vitakko saṅkappo appanā byappanā cetaso abhiniropanā sammāsaṅkappo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye vitakko hoti.

Thế nào là tứ trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye vicāro hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự gìn giữ, sự giám sát, sự bám sát, sự chăm nom, trạng thái khắn khít, trạng thái xem xét của tâm. Ðây là tứ trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye cāro vicāro anuvicāro upavicāro cittassa anusandhānatā anupekkhanatā—ayaṁ tasmiṁ samaye vicāro hoti.

Thế nào là hỷ trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye pīti hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự vui mừng, sự no vui, sự hân hoan, sự hỷ duyệt, sự hài lòng, sự vui vẻ, sự phấn khởi, sự thích thú, sự hoan hỷ của tâm, hỷ giác chi. Ðây là hỷ trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye pīti pāmojjaṁ āmodanā pamodanā hāso pahāso vitti odagyaṁ attamanatā cittassa pītisambojjhaṅgo—ayaṁ tasmiṁ samaye pīti hoti.

Thế nào là lạc trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye sukhaṁ hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự sảng khoái thuộc về tâm, sự dễ chịu thuộc về tâm, trạng thái cảm thọ dễ chịu, sảng khoái sanh từ tâm xúc, sư cảm giác sảng khoái dễ chịu sanh từ tâm xúc. Ðây là lạc trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye cetasikaṁ sātaṁ cetasikaṁ sukhaṁ cetosamphassajaṁ sātaṁ sukhaṁ vedayitaṁ cetosamphassajā sātā sukhā vedanā—idaṁ tasmiṁ samaye sukhaṁ hoti.

Thế nào là nhất hành tâm trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye cittassekaggatā hoti?

Trong khi ấy, đối với tâm có pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, chánh định, định giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là nhất hành tâm trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṁ samādhibalaṁ sammāsamādhi samādhisambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye cittassekaggatā hoti.

Thế nào là tín quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye saddhindriyaṁ hoti?

Trong khi ấy, có pháp là sự tin tưởng, sự tin cậy, sự tín nhiệm, sự tịnh tín; tín là tín quyền, tín lực. Ðây là tín quyền trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye saddhā saddahanā okappanā abhippasādo saddhā saddhindriyaṁ saddhābalaṁ—idaṁ tasmiṁ samaye saddhindriyaṁ hoti.

Thế nào là tấn quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye vīriyindriyaṁ hoti?

Trong khi ấy, pháp mà thuộc về tâm, có sự cố gắng, cần cố, ráng sức, chuyên cần, tinh cần, siêng năng, nỗ lực, dốc lòng, nghị lực, không nhủn chí, không bỏ qua nguyện vọng, không bỏ qua phận sự, phò trì trách nhiệm; tấn là tấn quyền, tấn lực, chánh tinh tấn, cần giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là tấn quyền trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye cetasiko vīriyārambho nikkamo parakkamo uyyāmo vāyāmo ussāho ussoḷhī thāmo dhiti asithilaparakkamatā anikkhittachandatā anikkhittadhuratā dhurasampaggāho vīriyaṁ vīriyindriyaṁ vīriyabalaṁ sammāvāyāmo vīriyasambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—idaṁ tasmiṁ samaye vīriyindriyaṁ hoti.

Thế nào là niệm quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye satindriyaṁ hoti?

Trong khi ấy, có pháp là sự nhớ, sự tùy niệm, sự tưởng niệm, trạng thái ký ức, cách ghi nhận không lơ đãng, không quên; niệm là niệm quyền, niệm lực, chánh niệm, niệm giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là niệm quyền trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye sati anussati paṭissati sati saraṇatā dhāraṇatā apilāpanatā asammussanatā sati satindriyaṁ satibalaṁ sammāsati satisambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—idaṁ tasmiṁ samaye satindriyaṁ hoti.

Thế nào là định quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye samādhindriyaṁ hoti?

Trong khi ấy, đối với tâm pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, chánh định, định giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là định quyền trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṁ samādhibalaṁ sammāsamādhi samādhisambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—idaṁ tasmiṁ samaye samādhindriyaṁ hoti.

Thế nào là tuệ quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye paññindriyaṁ hoti?

Trong khi ấy, pháp là trí hiểu biết, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, minh mẫn, mẫn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là tuệ quyền trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye paññā pajānanā vicayo pavicayo dhammavicayo sallakkhaṇā upalakkhaṇā paccupalakkhaṇā paṇḍiccaṁ kosallaṁ nepuññaṁ vebhabyā cintā upaparikkhā bhūrī medhā pariṇāyikā vipassanā sampajaññaṁ patodo paññā paññindriyaṁ paññābalaṁ paññāsatthaṁ paññāpāsādo paññāāloko paññāobhāso paññāpajjoto paññāratanaṁ amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi dhammavicayasambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—idaṁ tasmiṁ samaye paññindriyaṁ hoti.

Thế nào là ý quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye manindriyaṁ hoti?

Trong khi ấy, có pháp là sự biết tức ý, tâm địa, tâm tạng, bạch tịnh, ý, ý xứ, ý quyền, thức, thức uẩn, ý thức giới sanh từ đây. Ðây là ý quyền trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjāmanoviññāṇadhātu—idaṁ tasmiṁ samaye manindriyaṁ hoti.

Thế nào là hỷ quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye somanassindriyaṁ hoti?

Trong khi ấy, có pháp là sự sảng khoái thuộc về tâm, sự dễ chịu thuộc về tâm, trạng thái cảm thọ sảng khoái, dễ chịu sanh từ tâm xúc, sự sảng khoái dễ chịu sanh từ tâm xúc. Ðây là hỷ quyền trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye cetasikaṁ sātaṁ cetasikaṁ sukhaṁ cetosamphassajaṁ sātaṁ sukhaṁ vedayitaṁ cetosamphassajā sātā sukhā vedanā—idaṁ tasmiṁ samaye somanassindriyaṁ hoti.

Thế nào là mạng quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye jīvitindriyaṁ hoti?

Pháp là sự thọ mạng, sự duy trì, sự nuôi sống, sự nuôi dưỡng, sự tiếp diễn, sự tồn tại, sự gìn giữ, sự sống còn, quyền sống còn của các pháp phi sắc đó. Ðây là mạng quyền trong khi ấy.
Yo tesaṁ arūpīnaṁ dhammānaṁ āyu ṭhiti yapanā yāpanā iriyanā vattanā pālanā jīvitaṁ jīvitindriyaṁ—idaṁ tasmiṁ samaye jīvitindriyaṁ hoti.

Thế nào là tri vị tri quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye anaññātaññassāmītindriyaṁ hoti?

Trí tuệ mà pháp chưa từng biết, thấy pháp chưa từng thấy, chứng đạt pháp chưa từng chứng đạt, hiểu pháp chưa từng hiểu pháp tác chứng pháp chưa từng tác chứng, trí tuệ; pháp là trí hiểu biết, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, mẩn, mẩn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến. Ðây là tri vị tri quyền trong khi ấy.
Yā tesaṁ dhammānaṁ anaññātānaṁ adiṭṭhānaṁ appattānaṁ aviditānaṁ asacchikatānaṁ sacchikiriyāya paññā pajānanā vicayo pavicayo dhammavicayo sallakkhaṇā upalakkhaṇā paccupalakkhaṇā paṇḍiccaṁ kosallaṁ nepuññaṁ vebhabyā cintā upaparikkhā bhūrī medhā pariṇāyikā vipassanā sampajaññaṁ patodo paññā paññindriyaṁ paññābalaṁ paññāsatthaṁ paññāpāsādo paññāāloko paññāobhāso paññāpajjoto paññāratanaṁ amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi dhammavicayasambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—idaṁ tasmiṁ samaye anaññātaññassāmītindriyaṁ hoti.

Thế nào là chánh kiến trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye sammādiṭṭhi hoti?

Trong khi ấy, pháp là trí hiểu, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, minh mẩn, mẩn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chánh kiến trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye paññā pajānanā vicayo pavicayo dhammavicayo sallakkhaṇā upalakkhaṇā paccupalakkhaṇā paṇḍiccaṁ kosallaṁ nepuññaṁ vebhabyā cintā upaparikkhā bhūrī medhā pariṇāyikā vipassanā sampajaññaṁ patodo paññā paññindriyaṁ paññābalaṁ paññāsatthaṁ paññāpāsādo paññāāloko paññāobhāso paññāpajjoto paññāratanaṁ amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi dhammavicayasambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye sammādiṭṭhi hoti.

Thế nào là chánh tư duy trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye sammāsaṅkappo hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự tìm cảnh, sự nghĩ ngợi, sự suy xét, sự chuyên chú, sự hướng tâm, sự đem tâm khắn khít cảnh, chánh tư duy, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chánh tư duy trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye takko vitakko saṅkappo appanā byappanā cetaso abhiniropanā sammāsaṅkappo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye sammāsaṅkappo hoti.

Thế nào là chánh ngữ trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye sammāvācā hoti?

Trong khi ấy, sự chừa bỏ, sự kiên tránh, sự ngăn ngừa, sự chừa cải, sự không làm, sự không hợp tác, sự không vi phạm, sự không vượt quá giới hạn … sự trừ khử bốn khẩu ác hạnh, chánh ngữ, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chánh ngữ trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye catūhi vacīduccaritehi ārati virati paṭivirati veramaṇī akiriyā akaraṇaṁ anajjhāpatti velāanatikkamo setughāto sammāvācā maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye sammāvācā hoti.

Thế nào là chánh nghiệp trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye sammākammanto hoti?

Trong khi ấy, sự chừa bỏ, sự kiên tránh, sự ngăn trừ, sự chừa cải, sự không làm, sự không hợp tác, sự không vi phạm, sự không vượt quá giới hạn … sự trừ khử ba thân ác hạnh, chánh nghiệp, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chánh nghiệp trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye tīhi kāyaduccaritehi ārati virati paṭivirati veramaṇī akiriyā akaraṇaṁ anajjhāpatti velāanatikkamo setughāto sammākammanto maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye sammākammanto hoti.

Thế nào là chánh mạng trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye sammāājīvo hoti?

Trong khi ấy, sự chừa bỏ, sự kiên tránh, sự ngăn ngừa, sự chừa cải, sự không làm, sự không hợp tác, sự không vi phạm, sự không vượt quá giới hạn … sự trừ khử tà mạng, chánh mạng, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chánh mạng trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye micchāājīvā ārati virati paṭivirati veramaṇī akiriyā akaraṇaṁ anajjhāpatti velāanatikkamo setughāto sammāājīvo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye sammāājīvo hoti.

Thế nào là chánh tinh tấn trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye sammāvāyāmo hoti?

Trong khi ấy, pháp thuộc về tâm, có sự cố gắng, cần cố, ráng sức, chuyên cần, tinh tấn, siêng năng, nỗ lực, dốc lòng, nghị lực, không nhủn chí, không bỏ qua nguyện vọng, không bỏ qua phận sự, phò trì trách nhiệm; tấn là tấn quyền, tấn lực, chánh tinh tấn, cần giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chánh tinh tấn trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye cetasiko vīriyārambho nikkamo parakkamo uyyāmo vāyāmo ussāho ussoḷhī thāmo dhiti asithilaparakkamatā anikkhittachandatā anikkhittadhuratā dhurasampaggāho vīriyaṁ vīriyindriyaṁ vīriyabalaṁ sammāvāyāmo vīriyasambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye sammāvāyāmo hoti.

Thế nào là chánh niệm trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye sammāsati hoti?

Trong khi ấy, có pháp là sự nhớ, sự tùy niệm, sự tưởng niệm, trạng thái ký ức, cách ghi nhận không lơ đãng, không quên; niệm là niệm quyền, niệm lực, chánh niệm, niệm giác chi, chi đạo liên quan đạo.Ðây là chánh niệm trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye sati anussati paṭissati sati saraṇatā dhāraṇatā apilāpanatā asammussanatā sati satindriyaṁ satibalaṁ sammāsati satisambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye sammāsati hoti.

Thế nào là chánh định trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye sammāsamādhi hoti?

Trong khi ấy, đối với tâm pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, chánh định, định giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chánh định trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṁ samādhibalaṁ sammāsamādhi samādhisambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye sammāsamādhi hoti.

Thế nào là tín lực trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye saddhābalaṁ hoti?

Trong khi ấy, có pháp là sự tin tưởng, sự tin cậy, sự tín nhiệm, sự tịnh tín; tín là tín quyền, tín lực. Ðây là tín lực trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye saddhā saddahanā okappanā abhippasādo saddhā saddhindriyaṁ saddhābalaṁ—idaṁ tasmiṁ samaye saddhābalaṁ hoti.

Thế nào là tấn lực trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye vīriyabalaṁ hoti?

Trong khi ấy, pháp mà thuộc về tâm, có sự cố gắng, cần cố, ráng sức, chuyên cần, tinh cần, siêng năng, nỗ lực, dốc lòng, không nhủn chí, nghị lực không bỏ qua nguyện vọng, không bỏ qua phận sự, phò trì trách nhiệm; tấn là tấn quyền, tấn lực, chánh tinh tấn, cần giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là tấn lực trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye cetasiko vīriyārambho nikkamo parakkamo uyyāmo vāyāmo ussāho ussoḷhī thāmo dhiti asithilaparakkamatā anikkhittachandatā anikkhittadhuratā dhurasampaggāho vīriyaṁ vīriyindriyaṁ vīriyabalaṁ sammāvāyāmo vīriyasambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—idaṁ tasmiṁ samaye vīriyabalaṁ hoti.

Thế nào là niệm lực trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye satibalaṁ hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự nhớ, sự tùy niệm, sự tưởng niệm, trạng thái ký ức, cách ghi nhận không lơ đãng, không quên; niệm là niệm quyền, niệm lực, chánh niệm, niệm giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là niệm lực trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye sati anussati paṭissati sati saraṇatā dhāraṇatā apilāpanatā asammussanatā sati satindriyaṁ satibalaṁ sammāsati satisambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—idaṁ tasmiṁ samaye satibalaṁ hoti.

Thế nào là định lực trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye samādhibalaṁ hoti?

Trong khi ấy, đối với tâm pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, chánh định, định giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là định lực trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṁ samādhibalaṁ sammāsamādhi samādhisambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—idaṁ tasmiṁ samaye samādhibalaṁ hoti.

Thế nào là tuệ lực trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye paññābalaṁ hoti?

Trong khi ấy, pháp là trí hiểu, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, minh mẩn, mẩn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là tuệ lực trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye paññā pajānanā vicayo pavicayo dhammavicayo sallakkhaṇā upalakkhaṇā paccupalakkhaṇā paṇḍiccaṁ kosallaṁ nepuññaṁ vebhabyā cintā upaparikkhā bhūrī medhā pariṇāyikā vipassanā sampajaññaṁ patodo paññā paññindriyaṁ paññābalaṁ paññāsatthaṁ paññāpāsādo paññāāloko paññāobhāso paññāpajjoto paññāratanaṁ amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi dhammavicayasambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—idaṁ tasmiṁ samaye paññābalaṁ hoti.

Thế nào là tàm lực trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye hiribalaṁ hoti?

Trong khi ấy, sự mà hổ thẹn với điều đáng hổ thẹn, hổ thẹn với việc phạm vào các ác bất thiện pháp. Ðây là tàm lực trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye hirīyati hiriyitabbena hirīyati pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā—idaṁ tasmiṁ samaye hiribalaṁ hoti.

Thế nào là úy lực trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye ottappabalaṁ hoti?

Trong khi ấy, sự mà sợ hãi với điều đáng sợ hãi , sợ hãi với việc phạm vào các ác bất thiện pháp. Ðây là úy lực trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye ottappati ottappitabbena ottappati pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā—idaṁ tasmiṁ samaye ottappabalaṁ hoti.

Thế nào là vô tham trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye alobho hoti?

Trong khi ấy, sự mà không tham muốn, không nhiễm đắm, không tham đắm, không tham luyến, không quyến luyến, không tham ác, vô tham là căn thiện. Ðây là vô tham trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye alobho alubbhanā alubbhitattaṁ asārāgo asārajjanā asārajjitattaṁ anabhijjhā alobho kusalamūlaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye alobho hoti.

Thế nào là vô sân trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye adoso hoti?

Trong khi ấy, sự mà không phiền giận, không hờn giận, thái độ không hờn giận, không sân độc, không sân ác, vô sân là căn thiện. Ðây là vô sân trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye adoso adussanā adussitattaṁ abyāpādo abyāpajjo adoso kusalamūlaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye adoso hoti.

Thế nào là vô si trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye amoho hoti?

Trong khi ấy, pháp là trí hiểu, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, minh mẩn, mẩn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là vô si trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye paññā pajānanā vicayo pavicayo dhammavicayo sallakkhaṇā upalakkhaṇā paccupalakkhaṇā paṇḍiccaṁ kosallaṁ nepuññaṁ vebhabyā cintā upaparikkhā bhūrī medhā pariṇāyikā vipassanā sampajaññaṁ patodo paññā paññindriyaṁ paññābalaṁ paññāsatthaṁ paññāpāsādo paññāāloko paññāobhāso paññāpajjoto paññāratanaṁ amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi dhammavicayasambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye amoho hoti.

Thế nào là vô tham ác trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye anabhijjhā hoti?

Trong khi ấy, sự mà không tham muốn, không nhiễm đắm, không tham đắm, không tham luyến, không quyến luyến, không tham ác, vô tham là căn thiện. Ðây là vô tham ác trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye alobho alubbhanā alubbhitattaṁ asārāgo asārajjanā asārajjitattaṁ anabhijjhā alobho kusalamūlaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye anabhijjhā hoti.

Thế nào là vô sân ác trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye abyāpādo hoti?

Trong khi ấy, sự mà không phiền giận, không hờn giận, thái độ không hờn giận, không sân độc, không sân ác, vô sân là căn thiện. Ðây là vô sân ác trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye adoso adussanā adussitattaṁ abyāpādo abyāpajjo adoso kusalamūlaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye abyāpādo hoti.

Thế nào là chánh kiến trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye sammādiṭṭhi hoti?

Trong khi ấy, pháp là trí hiểu, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, minh mẩn, mẩn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chánh kiến trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye paññā pajānanā vicayo pavicayo dhammavicayo sallakkhaṇā upalakkhaṇā paccupalakkhaṇā paṇḍiccaṁ kosallaṁ nepuññaṁ vebhabyā cintā upaparikkhā bhūrī medhā pariṇāyikā vipassanā sampajaññaṁ patodo paññā paññindriyaṁ paññābalaṁ paññāsatthaṁ paññāpāsādo paññāāloko paññāobhāso paññāpajjoto paññāratanaṁ amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi dhammavicayasambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye sammādiṭṭhi hoti.

Thế nào là tàm trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye hirī hoti?

Trong khi ấy, sự mà hổ thẹn với điều đáng hổ thẹn, hổ thẹn với việc phạm vào các ác bất thiện pháp. Ðây là tàm trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye hirīyati hiriyitabbena hirīyati pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā—ayaṁ tasmiṁ samaye hirī hoti.

Thế nào là úy trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye ottappaṁ hoti?

Trong khi ấy, sự mà sợ hãi với điều đáng sợ hãi, sợ hãi với việc phạm vào các ác bất thiện pháp. Ðây là úy trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye ottappati ottappitabbena ottappati pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā—idaṁ tasmiṁ samaye ottappaṁ hoti.

Thế nào là tịnh thân trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye kāyapassaddhi hoti?

Trong khi ấy, tịnh là sự yên lặng, tỉnh lặng, lắng dịu, an tịnh, trạng thái an tịnh của thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, tịnh giác chi. Ðây là tịnh thân trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye vedanākkhandhassa saññākkhandhassa saṅkhārakkhandhassa passaddhi paṭipassaddhi passambhanā paṭipassambhanā paṭipassambhitattaṁ passaddhisambojjhaṅgo—ayaṁ tasmiṁ samaye kāyapassaddhi hoti.

Thế nào là tịnh tâm trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye cittapassaddhi hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự yên lặng, tỉnh lặng, lắng dịu, an tịnh, trạng thái an tịnh của thức uẩn, tịnh giác chi. Ðây là tịnh tâm trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye viññāṇakkhandhassa passaddhi paṭipassaddhi passambhanā paṭipassambhanā paṭipassambhitattaṁ passaddhisambojjhaṅgo—ayaṁ tasmiṁ samaye cittapassaddhi hoti.

Thế nào là khinh thân trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye kāyalahutā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự nhẹ nhàng, sự biến chuyển nhẹ nhàng, không chậm chạp, không chần chừ của thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là khinh thân trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye vedanākkhandhassa saññākkhandhassa saṅkhārakkhandhassa lahutā lahupariṇāmatā adandhanatā avitthanatā—ayaṁ tasmiṁ samaye kāyalahutā hoti.

Thế nào là khinh tâm trong khi ấy trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye cittalahutā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự nhẹ nhàng, sự biến chuyển nhẹ nhàng, không chậm chạp, không chần chừ của thức uẩn. Ðây là khinh tâm trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye viññāṇakkhandhassa lahutā lahupariṇāmatā adandhanatā avitthanatā—ayaṁ tasmiṁ samaye cittalahutā hoti.

Thế nào là nhu thân trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye kāyamudutā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự nhu nhuyễn, sự mềm mại, trạng thái không thô cứng, trạng thái không cương ngạnh của thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là nhu thân trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye vedanākkhandhassa saññākkhandhassa saṅkhārakkhandhassa mudutā maddavatā akakkhaḷatā akathinatā—ayaṁ tasmiṁ samaye kāyamudutā hoti.

Thế nào là nhu tâm trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye cittamudutā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự nhu nhuyễn, sự mềm mại, trạng thái không thô cứng, trạng thái không cương ngạnh của thức uẩn. Ðây chính là nhu tâm trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye viññāṇakkhandhassa mudutā maddavatā akakkhaḷatā akathinatā—ayaṁ tasmiṁ samaye cittamudutā hoti.

Thế nào là thích thân trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye kāyakammaññatā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự thích nghi, cách thích nghi, tình trạng thích nghi của thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là thích thân trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye vedanākkhandhassa saññākkhandhassa saṅkhārakkhandhassa kammaññatā kammaññattaṁ kammaññabhāvo—ayaṁ tasmiṁ samaye kāyakammaññatā hoti.

Thế nào là thích tâm trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye cittakammaññatā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự thích nghi, cách thích nghi, tình trạng thích nghi của thức uẩn. Ðây là thích tâm trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye viññāṇakkhandhassa kammaññatā kammaññattaṁ kammaññabhāvo—ayaṁ tasmiṁ samaye cittakammaññatā hoti.

Thế nào là thuần thân trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye kāyapāguññatā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự thuần thục, cách thuần thục, của thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là thuần thân trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye vedanākkhandhassa saññākkhandhassa saṅkhārakkhandhassa paguṇatā paguṇattaṁ paguṇabhāvo—ayaṁ tasmiṁ samaye kāyapāguññatā hoti.

Thế nào là thuần tâm trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye cittapāguññatā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự thuần thục, cách thuần thục, trạng thái thuần thục của thức uẩn. Ðây là thuần tâm trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye viññāṇakkhandhassa paguṇatā paguṇattaṁ paguṇabhāvo—ayaṁ tasmiṁ samaye cittapāguññatā hoti.

Thế nào là chánh thân trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye kāyujukatā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự ngay thẳng, cách ngay thẳng, không cong quẹo, không vặn vẹo, không quanh co của thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là chánh thân trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye vedanākkhandhassa saññākkhandhassa saṅkhārakkhandhassa ujutā ujukatā ajimhatā avaṅkatā akuṭilatā—ayaṁ tasmiṁ samaye kāyujukatā hoti.

Thế nào là chánh tâm trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye cittujukatā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự ngay thẳng, cách ngay thẳng, không cong quẹo, không vặn vẹo, không quanh co của thức uẩn. Ðây là chánh tâm trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye viññāṇakkhandhassa ujutā ujukatā ajimhatā avaṅkatā akuṭilatā—ayaṁ tasmiṁ samaye cittujukatā hoti.

Thế nào là niệm trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye sati hoti?

Trong khi ấy, có pháp là sự nhớ, sự tùy niệm, sự tưởng niệm, trạng thái ký ức, cách ghi nhận không lơ đãng, không quên; niệm là niệm quyền, niệm lực, chánh niệm, niệm giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là niệm trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye sati anussati paṭissati sati saraṇatā dhāraṇatā apilāpanatā asammussanatā sati satindriyaṁ satibalaṁ sammāsati satisambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye sati hoti.

Thế nào là tỉnh giác trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye sampajaññaṁ hoti?

Trong khi ấy, pháp là trí hiểu, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, minh mẫn, mẩn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là tỉnh giác trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye paññā pajānanā vicayo pavicayo dhammavicayo sallakkhaṇā upalakkhaṇā paccupalakkhaṇā paṇḍiccaṁ kosallaṁ nepuññaṁ vebhabyā cintā upaparikkhā bhūrī medhā pariṇāyikā vipassanā sampajaññaṁ patodo paññā paññindriyaṁ paññābalaṁ paññāsatthaṁ paññāpāsādo paññāāloko paññāobhāso paññāpajjoto paññāratanaṁ amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi dhammavicayasambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—idaṁ tasmiṁ samaye sampajaññaṁ hoti.

Thế nào là chỉ tịnh trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye samatho hoti?

Trong khi ấy, đối với tâm có pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, chánh định, định giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chỉ tịnh trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṁ samādhibalaṁ sammāsamādhi samādhisambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye samatho hoti.

Thế nào là quán minh trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye vipassanā hoti?

Trong khi ấy, pháp là trí hiểu, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, minh mẫn, mẩn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là quán minh trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye paññā pajānanā vicayo pavicayo dhammavicayo sallakkhaṇā upalakkhaṇā paccupalakkhaṇā paṇḍiccaṁ kosallaṁ nepuññaṁ vebhabyā cintā upaparikkhā bhūrī medhā pariṇāyikā vipassanā sampajaññaṁ patodo paññā paññindriyaṁ paññābalaṁ paññāsatthaṁ paññāpāsādo paññāāloko paññāobhāso paññāpajjoto paññāratanaṁ amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi dhammavicayasambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye vipassanā hoti.

Thế nào là chiếu cố trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye paggāho hoti?

Trong khi ấy, pháp mà thuộc về tâm, có sự cố gắng, cần cố, ráng sức, chuyên cần, tinh cần, siêng năng, nỗ lực, dốc lòng, nghị lực, không nhủn chí, không bỏ qua nguyện vọng, không bỏ quên phận sự, phò trì trách nhiệm; tấn là tấn quyền, tấn lực, chánh tinh tấn, cần giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chiếu cố trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye cetasiko vīriyārambho nikkamo parakkamo uyyāmo vāyāmo ussāho ussoḷhī thāmo dhiti asithilaparakkamatā anikkhittachandatā anikkhittadhuratā dhurasampaggāho vīriyaṁ vīriyindriyaṁ vīriyabalaṁ sammāvāyāmo vīriyasambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye paggāho hoti.

Thế nào là bất phóng dật trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye avikkhepo hoti?

Trong khi ấy, đối với tâm, pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, chánh định, định giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là bất phóng dật trong khi ấy; Hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp thiện.
Yā tasmiṁ samaye cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṁ samādhibalaṁ sammāsamādhi samādhisambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye avikkhepo hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā kusalā.

Lại nữa trong khi ấy có bốn uẩn, có hai xứ, có hai giới, có ba thực, có chín quyền, có năm chi thiền, có tám chi giới, có bảy lực, có ba nhân, có một xúc, có một thọ, có một tưởng, có một tư, có một tâm, có một thọ uẩn, có một tưởng uẩn, có một hành uẩn, có một thức uẩn, có một ý xứ, có một ý quyền, có một ý thức giới, có một pháp xứ, có một pháp giới; hoặc là trong khi ấy, có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp thiện … (trùng) …

Tasmiṁ kho pana samaye cattāro khandhā honti, dvāyatanāni honti, dve dhātuyo honti, tayo āhārā honti, navindriyāni honti, pañcaṅgikaṁ jhānaṁ hoti, aṭṭhaṅgiko maggo hoti, satta balāni honti, tayo hetū honti, eko phasso hoti, ekā vedanā hoti, ekā saññā hoti, ekā cetanā hoti, ekaṁ cittaṁ hoti, eko vedanākkhandho hoti, eko saññākkhandho hoti, eko saṅkhārakkhandho hoti, eko viññāṇakkhandho hoti, ekaṁ manāyatanaṁ hoti, ekaṁ manindriyaṁ hoti, ekā manoviññāṇadhātu hoti, ekaṁ dhammāyatanaṁ hoti, ekā dhammadhātu hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā kusalā …pe….

Thế nào là hành uẩn trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye saṅkhārakkhandho hoti?

Tức xúc, tư, tầm, tứ, hỷ nhất hành tâm, tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền, mạng quyền, mạng quyền, tri vị tri quyền, chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định, tín lực, tấn lực, niệm lực, định lực, tuệ lực, tàm lực, úy lực, vô tham, vô sân, vô si, vô tham ác, vô sân ác, chánh kiến, tàm, úy, tịnh thân, tịnh tâm, khinh thân, khinh tâm, nhu thân, nhu tâm, thích thân, thích tâm, thuần thân, thuần tâm, chánh thân, chánh tâm, niệm, tỉnh giác, chỉ tịnh, quán minh, chiếu cố, bất phóng dật, hoặc là khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh, ngoại trừ thọ uẩn, ngoại trừ tưởng uẩn, ngoại trừ thức uẩn. Ðây là các hành uẩn trong khi ấy … (trùng) … Ðây là các pháp thiện.
Phasso cetanā vitakko vicāro pīti cittassekaggatā saddhindriyaṁ vīriyindriyaṁ satindriyaṁ samādhindriyaṁ paññindriyaṁ jīvitindriyaṁ anaññātaññassāmītindriyaṁ sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammāājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhi saddhābalaṁ vīriyabalaṁ satibalaṁ samādhibalaṁ paññābalaṁ hiribalaṁ ottappabalaṁ alobho adoso amoho anabhijjhā abyāpādo sammādiṭṭhi hirī ottappaṁ kāyapassaddhi cittapassaddhi kāyalahutā cittalahutā kāyamudutā cittamudutā kāyakammaññatā cittakammaññatā kāyapāguññatā cittapāguññatā kāyujukatā cittujukatā sati sampajaññaṁ samatho vipassanā paggāho avikkhepo; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā ṭhapetvā vedanākkhandhaṁ ṭhapetvā saññākkhandhaṁ ṭhapetvā viññāṇakkhandhaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye saṅkhārakkhandho hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền, hành nan đắc trì, trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … đây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền, hành nan đắc cấp; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … đây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ khippābhiññaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền, hành dị đắc trì; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … đây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati sukhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền, hành dị đắc cấp; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … đây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati sukhapaṭipadaṁ khippābhiññaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, vắng lặng tầm tứ … (trùng) … chứng và trú nhị thiền, … (trùng) … tam thiền … (trùng) … tứ thiền … (trùng) … sơ thiền … (trùng) … ngũ thiền, hành nan đắc trì … (trùng) … hành nan đắc cấp … (trùng) … hành dị đắc trì … (trùng) … hành dị đắc cấp; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … đây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vitakkavicārānaṁ vūpasamā …pe… dutiyaṁ jhānaṁ …pe… tatiyaṁ jhānaṁ …pe… catutthaṁ jhānaṁ …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ …pe… pañcamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ …pe… dukkhapaṭipadaṁ khippābhiññaṁ …pe… sukhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ …pe… sukhapaṭipadaṁ khippābhiññaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Dứt phần tiến trình.
Suddhikapaṭipadā.

DS 2.1.5.2. Phần Không Tánh
DS 2.1.5.2. Suññata

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền không tánh; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … đây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati suññataṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, vắng lặng tầm tứ … (trùng) … chứng và trú nhị thiền … (trùng) … tam thiền … (trùng) … tứ thiền … (trùng) … sơ thiền … (trùng) … ngũ thiền không tánh; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … đây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vitakkavicārānaṁ vūpasamā …pe… dutiyaṁ jhānaṁ …pe… tatiyaṁ jhānaṁ …pe… catutthaṁ jhānaṁ …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ …pe… pañcamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati suññataṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Dứt phần không tánh.
Suññataṁ.

DS 2.1.5.3. Phần Tiến Trình Căn Không Tánh
DS 2.1.5.3. Suññatamūlakapaṭipadā

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền không tánh, hành nan đắc trì; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … đây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ suññataṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền không tánh hành nan đắc cấp; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … đây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ khippābhiññaṁ suññataṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền không tánh, hành dị đắc trì; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … đây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati sukhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ suññataṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly sắc dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền không tánh hành dị đắc cấp; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … đây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati sukhapaṭipadaṁ khippābhiññaṁ suññataṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, vắng lặng tầm tứ … (trùng) … chứng và trú nhị thiền … (trùng) … tam thiền … (trùng) … tứ thiền … (trùng) … sơ thiền … (trùng) … ngũ thiền không tánh, hành nan đắc trì … (trùng) … không tánh, hành nan đắc cấp … (trùng)… không tánh, hành dị đắc trì … (trùng) … không tánh hành dị đắc cấp trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … đây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vitakkavicārānaṁ vūpasamā …pe… dutiyaṁ jhānaṁ …pe… tatiyaṁ jhānaṁ …pe… catutthaṁ jhānaṁ …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ …pe… pañcamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ suññataṁ …pe… dukkhapaṭipadaṁ khippābhiññaṁ suññataṁ …pe… sukhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ suññataṁ …pe… sukhapaṭipadaṁ khippābhiññaṁ suññataṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Dứt phần tiến trình căn tánh không.
Suññatamūlakapaṭipadā.

DS 2.1.5.4. Phần Phi Nội
DS 2.1.5.4. Appaṇihita

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền phi nội; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati appaṇihitaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, vắng lặng tầm tứ … (trùng) … chứng và trú nhị thiền … (trùng) … tam thiền … (trùng) … tứ thiền … (trùng) … sơ thiền … (trùng) … ngũ thiền phi nội; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vitakkavicārānaṁ vūpasamā …pe… dutiyaṁ jhānaṁ …pe… tatiyaṁ jhānaṁ …pe… catutthaṁ jhānaṁ …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ …pe… pañcamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati appaṇihitaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Dứt phần phi nội.
Appaṇihitaṁ.

DS 2.1.5.5. Phần Tiến Trình Căn Phi Nội
DS 2.1.5.5. Appaṇihitamūlakapaṭipadā

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền phi nội, hành nan đắc trì; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ appaṇihitaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền phi nội, hành nan đắc cấp; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ khippābhiññaṁ appaṇihitaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền phi nội, hành dị đắc trì; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati sukhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ appaṇihitaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền phi nội, hành dị đắc cấp; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati sukhapaṭipadaṁ khippābhiññaṁ appaṇihitaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, vắng lặng tầm tứ … (trùng) … chứng và trú nhị thiền … (trùng) … tam thiền … (trùng) … tứ thiền … (trùng) … sơ thiền … (trùng) … ngũ thiền phi nội, hành nan đắc trì … (trùng) … phi nội, hành nan đắc cấp … (trùng) … phi nội, hành dị đắc trì … (trùng) … phi nội, hành dị đắc cấp … (trùng) … trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vitakkavicārānaṁ vūpasamā …pe… dutiyaṁ jhānaṁ …pe… tatiyaṁ jhānaṁ …pe… catutthaṁ jhānaṁ …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ …pe… pañcamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ appaṇihitaṁ …pe… dukkhapaṭipadaṁ khippābhiññaṁ appaṇihitaṁ …pe… sukhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ appaṇihitaṁ …pe… sukhapaṭipadaṁ khippābhiññaṁ appaṇihitaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Dứt phần tiến trình căn phi nội.
Appaṇihitamūlakapaṭipadā.

DS 2.1.5.6. Phần Giải Rộng Hai Mươi
DS 2.1.5.6. Vīsati Mahānaya

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến đạo siêu thế … (trùng) … tu tiến niệm xứ siêu thế … (trùng) … tu tiến chánh cần siêu thế … (trùng) … tu tiến như ý túc siêu thế … (trùng) … tu tiến quyền siêu thế … (trùng) … tu tiến lực siêu thế … (trùng) … tu tiến giác chi siêu thế … (trùng) … tu tiến để siêu thế … (trùng) … tu tiến chỉ tịnh siêu thế … (trùng) … tu tiến pháp siêu thế … (trùng) … tu tiến uẩn siêu thế … (trùng) … tu tiến xứ siêu thế … (trùng) … tu tiến giới siêu thế … (trùng) … tu tiến thực siêu thế … (trùng) … tu tiến xúc siêu thế … (trùng) … tu tiến thọ siêu thế … (trùng) … tu tiến tưởng siêu thế … (trùng) … tu tiến tư siêu thế … (trùng) … tu tiến tâm siêu thế … (trùng) … tu tiến pháp siêu thế pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền, hành nan đắc trì; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ maggaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ satipaṭṭhānaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ sammappadhānaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ iddhipādaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ indriyaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ balaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ bojjhaṅgaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ saccaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ samathaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ dhammaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ khandhaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ āyatanaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ dhātuṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ āhāraṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ phassaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ vedanaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ saññaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ cetanaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ cittaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Dứt phần giải rộng hai mươi.
Vīsati mahānayā.

DS 2.1.5.7. Trưởng
DS 2.1.5.7. Adhipati

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền dục trưởng … (trùng) … cần trưởng … (trùng) … tâm trưởng … (trùng) … thẩm trưởng … (trùng) … hành nan đắc trì, trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ chandādhipateyyaṁ …pe… vīriyādhipateyyaṁ …pe… cittādhipateyyaṁ …pe… vīmaṁsādhipateyyaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, vắng lặng tầm tứ … (trùng) … chứng và trú nhị thiền … (trùng) … tam thiền … (trùng) … tứ thiền … (trùng) … sơ thiền … (trùng) … ngũ thiền, dục trưởng … (trùng) … cần trưởng … (trùng) … tâm trưởng … (trùng) … thẩm trưởng, hành nan đắc trì, trong khi ấy có xúc … (trùng) … (trùng) … Ðây là các pháp thiện … (trùng) …
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vitakkavicārānaṁ vūpasamā …pe… dutiyaṁ jhānaṁ …pe… tatiyaṁ jhānaṁ …pe… catutthaṁ jhānaṁ …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ …pe… pañcamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ chandādhipateyyaṁ …pe… vīriyādhipateyyaṁ …pe… cittādhipateyyaṁ …pe… vīmaṁsādhipateyyaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến đạo siêu thế … (trùng) … tu tiến niệm xứ siêu thế … (trùng) … tu tiến chánh cần siêu thế … (trùng) … tu tiến như ý túc siêu thế … (trùng) … tu tiến quyền siêu thế … (trùng) … tu tiến lực siêu thế … (trùng) … tu tiến giác chi siêu thế … (trùng) … tu tiến đế siêu thế … (trùng) … tu tiến chỉ tịnh siêu thế … (trùng) … tu tiến pháp siêu thế … (trùng) … tu tiến uẩn siêu thế … (trùng) … tu tiến xứ siêu thế … (trùng) … tu tiến giới siêu thế … (trùng) … tu tiến thực siêu thế … (trùng) … tu tiến xúc siêu thế … (trùng) … tu tiến thọ siêu thế … (trùng) … tu tiến tưởng siêu thế … (trùng) … tu tiến tư siêu thế … (trùng) … tu tiến tâm siêu thế pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, đạt đến đệ nhất địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền, dục trưởng … (trùng) … cần trưởng … (trùng) … tâm trưởng … (trùng) … thẩm trưởng, hành nan đắc trì; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ maggaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ satipaṭṭhānaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ sammappadhānaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ iddhipādaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ indriyaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ balaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ bojjhaṅgaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ saccaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ samathaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ dhammaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ khandhaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ āyatanaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ dhātuṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ āhāraṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ phassaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ vedanaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ saññaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ cetanaṁ bhāveti …pe… lokuttaraṁ cittaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ diṭṭhigatānaṁ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ chandādhipateyyaṁ …pe… vīriyādhipateyyaṁ …pe… cittādhipateyyaṁ …pe… vīmaṁsādhipateyyaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Dứt trưởng.
Adhipati.

Dứt tâm đạo thứ nhất.
Paṭhamo maggo.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt để giảm nhẹ dục ái và sân độc, đạt đến đệ nhị địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền, hành nan đắc trì; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có tri dĩ tri quyền… (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp thiện … (trùng) …
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ kāmarāgabyāpādānaṁ tanubhāvāya dutiyāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… aññindriyaṁ hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Dứt tâm đạo thứ hai.
Dutiyo maggo.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào là vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ hoàn toàn dục ái và sân độc, đạt đến đệ tam địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền, hành nan đắc trì; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có tri dĩ tri quyền … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp thiện … (trùng) …
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ kāmarāgabyāpādānaṁ anavasesappahānāya tatiyāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… aññindriyaṁ hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā.

Dứt tâm đạo thứ ba.
Tatiyo maggo.

Thế nào là các pháp thiện?
Katame dhammā kusalā?

Khi nào là vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ hoàn toàn sắc ái, vô sắc ái, ngã mạn, trạo cữ và vô minh, chứng đạt đệ tứ địa vức, ly các dục … (trùng) … chứng và trú sơ thiền, hành nan đắc trì; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có tri dĩ tri quyền … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp thiện.
Yasmiṁ samaye lokuttaraṁ jhānaṁ bhāveti niyyānikaṁ apacayagāmiṁ rūparāgaarūparāgamānauddhaccaavijjāya anavasesappahānāya catutthāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṁ dandhābhiññaṁ, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… aññindriyaṁ hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā kusalā …pe….

Thế nào là tri dĩ tri quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye aññindriyaṁ hoti?

Trong khi ấy, đối với sự tác chứng các pháp đã được hiểu, được thấy, được đạt, được thông, được chứng đắc, có trí hiểu, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, minh mẫn, mẩn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là tri dĩ tri quyền trong khi ấy … (trùng) … bất phóng dật … (trùng) … Hoặc trong là khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp thiện.
Yā tesaṁ dhammānaṁ ñātānaṁ diṭṭhānaṁ pattānaṁ viditānaṁ sacchikatānaṁ sacchikiriyāya paññā pajānanā vicayo pavicayo dhammavicayo sallakkhaṇā upalakkhaṇā paccupalakkhaṇā paṇḍiccaṁ kosallaṁ nepuññaṁ vebhabyā cintā upaparikkhā bhūrī medhā pariṇāyikā vipassanā sampajaññaṁ patodo paññā paññindriyaṁ paññābalaṁ paññāsatthaṁ paññāpāsādo paññāāloko paññāobhāso paññāpajjoto paññāratanaṁ amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi dhammavicayasambojjhaṅgo maggaṅgaṁ maggapariyāpannaṁ, idaṁ tasmiṁ samaye aññindriyaṁ hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā kusalā.

Dứt tâm đạo thứ tư.
Catuttho maggo.

Dứt tâm siêu thế.
Lokuttaraṁ cittaṁ.