Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Cung kính đảnh lễ Đức Thế Tôn,
bậc A-la-hán cao thượng, bậc Toàn Tri Toàn Giác

Namo tassa Bhagavato Arahato Sammāsambuddhassa

Ds 2.1.6 Mười Hai Bất Thiện

Thắng Pháp Theravāda
Theravāda Abhidhamma

Bộ Pháp Tụ
Dhammasaṅgaṇī

DS 2.1.6. Dvādasa Akusala

Thế nào là các pháp bất thiện?
Katame dhammā akusalā?

Khi nào có tâm bất thiện sanh khởi câu hành hỷ tương ưng tà kiến, bắt cảnh sắc hay cảnh thinh, cảnh khí, cảnh vị cảnh xúc, cảnh pháp hoặc cảnh chi chi ; trong khi ấy có xúc, có thọ, có tưởng, có tư, có tâm, có tầm, có tứ, có hỷ, có lạc, có nhất hành tâm, có tấn quyền, có định quyền, có ý quyền, có mạng quyền, có tà kiến, có tà tư duy, có tà tinh tấn, có tà định, có tấn lực, có định lực, có vô tàm lực, có vô úy lực, có tham, có si, có tham ác, có tà kiến, có vô tàm, có vô úy, có chỉ tịnh, có chiếu cố, có bất phóng dật, hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp bất thiện.
Yasmiṁ samaye akusalaṁ cittaṁ uppannaṁ hoti somanassasahagataṁ diṭṭhigatasampayuttaṁ rūpārammaṇaṁ vā saddārammaṇaṁ vā gandhārammaṇaṁ vā rasārammaṇaṁ vā phoṭṭhabbārammaṇaṁ vā dhammārammaṇaṁ vā yaṁ yaṁ vā panārabbha, tasmiṁ samaye phasso hoti, vedanā hoti, saññā hoti, cetanā hoti, cittaṁ hoti, vitakko hoti, vicāro hoti, pīti hoti, sukhaṁ hoti, cittassekaggatā hoti, vīriyindriyaṁ hoti, samādhindriyaṁ hoti, manindriyaṁ hoti, somanassindriyaṁ hoti, jīvitindriyaṁ hoti, micchādiṭṭhi hoti, micchāsaṅkappo hoti, micchāvāyāmo hoti, micchāsamādhi hoti, vīriyabalaṁ hoti, samādhibalaṁ hoti, ahirikabalaṁ hoti, anottappabalaṁ hoti, lobho hoti, moho hoti, abhijjhā hoti, micchādiṭṭhi hoti, ahirikaṁ hoti, anottappaṁ hoti, samatho hoti, paggāho hoti, avikkhepo hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā.

Thế nào là xúc trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye phasso hoti?

Trong khi ấy, pháp mà đụng chạm, va chạm, tư cách đối xúc, trạng thái đối xúc. Ðây là xúc trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye phasso phusanā samphusanā samphusitattaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye phasso hoti.

Thế nào là thọ trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye vedanā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự sảng khoái thuộc về tâm, dễ chịu thuộc về tâm sanh từ xúc ý thức giới đó, là trạng thái cảm thọ sảng khoái, dễ chịu sanh từ tâm xúc, sự cảm giác sảng khoái, dễ chịu sanh từ tâm xúc. Ðây là thọ trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye tajjāmanoviññāṇadhātusamphassajaṁ cetasikaṁ sātaṁ cetasikaṁ sukhaṁ cetosamphassajaṁ sātaṁ sukhaṁ vedayitaṁ cetosamphassajā sātā sukhā vedanā—ayaṁ tasmiṁ samaye vedanā hoti.

Thế nào là tưởng trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye saññā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự nhận ra, sự nhận biết, thái độ nhận biết sanh từ xúc ý thức giới đó. Ðây là tưởng trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye tajjāmanoviññāṇadhātusamphassajā saññā sañjānanā sañjānitattaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye saññā hoti.

Thế nào là tư trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye cetanā hoti?

Trong khi ấy ,pháp là sự tính toán, sự cố quyết ,thái độ cố quyết ,sanh từ xúc ý thức giới đó .Ðây là tư trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye tajjāmanoviññāṇadhātusamphassajā cetanā sañcetanā cetayitattaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye cetanā hoti.

Thế nào là tâm trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye cittaṁ hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự biết tức ý, tâm địa, tâm tạng, bạch định, ý, ý xứ, ý quyền, thức, thức uẩn, ý thức giới sanh từ đây. Ðây là tâm trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjāmanoviññāṇadhātu—idaṁ tasmiṁ samaye cittaṁ hoti.

Thế nào là tầm trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye vitakko hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự tìm cảnh, sự nghĩ ngợi, sự suy xét, sự chuyên chú, sự hướng tâm, sự đem tâm khắn khít cảnh, tà tư duy. Ðây là tầm trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye takko vitakko saṅkappo appanā byappanā cetaso abhiniropanā micchāsaṅkappo—ayaṁ tasmiṁ samaye vitakko hoti.

Thế nào là tứ trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye vicāro hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự gìn giữ, sự giám sát, sự bám sát, sự chăm nom, trạng thái khắn khít, thái độ xem xét của tâm. Ðây là tứ trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye cāro vicāro anuvicāro upavicāro cittassa anusandhānatā anupekkhanatā—ayaṁ tasmiṁ samaye vicāro hoti.

Thế nào là hỷ trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye pīti hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự mừng vui, sự no vui, sự hân hoan, sự hỷ duyệt, sự hài lòng, sự vui vẻ, sự phấn khởi, sự thích thú, sự hoan hỷ của tâm. Ðây là hỷ trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye pīti pāmojjaṁ āmodanā pamodanā hāso pahāso vitti odagyaṁ attamanatā cittassa—ayaṁ tasmiṁ samaye pīti hoti.

Thế nào là lạc trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye sukhaṁ hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự sảng khoái thuộc về tâm, sự dễ chịu thuộc về tâm, trạng thái cảm thọ sảng khoái, dễ chịu sanh từ tâm xúc, sự cảm giác sảng khoái, dễ chịu sanh từ tâm xúc. Ðây là lạc trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye cetasikaṁ sātaṁ cetasikaṁ sukhaṁ cetosamphassajaṁ sātaṁ sukhaṁ vedayitaṁ cetosamphassajā sātā sukhā vedanā—idaṁ tasmiṁ samaye sukhaṁ hoti.

Thế nào là nhất hành tâm trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye cittassekaggatā hoti?

Trong khi ấy, đối với tâm có pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, tà định. Ðây là nhất hành tâm trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṁ samādhibalaṁ micchāsamādhi—ayaṁ tasmiṁ samaye cittassekaggatā hoti.

Thế nào là tấn quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye vīriyindriyaṁ hoti?

Trong khi ấy, pháp thuộc về tâm, có sự cố gắng, cần cố, ráng sức, chuyên cần, tinh cần, siêng năng, nỗ lực, dốc lòng, nghị lực, không nhủn chí, không bỏ qua nguyện vọng, không bỏ qua phận sự, phò trì trách nhiệm; tấn là tấn quyền, tấn lực, tà tinh tấn. Ðây là tấn quyền trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye cetasiko vīriyārambho nikkamo parakkamo uyyāmo vāyāmo ussāho ussoḷhī thāmo dhiti asithilaparakkamatā anikkhittachandatā anikkhittadhuratā dhurasampaggāho vīriyaṁ vīriyindriyaṁ vīriyabalaṁ micchāvāyāmo—idaṁ tasmiṁ samaye vīriyindriyaṁ hoti.

Thế nào là định quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye samādhindriyaṁ hoti?

Trong khi ấy, đối với tâm pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực. Ðây là định quyền trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṁ samādhibalaṁ micchāsamādhi—idaṁ tasmiṁ samaye samādhindriyaṁ hoti.

Thế nào là ý quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye manindriyaṁ hoti?

Trong khi ấy, có pháp là sự biết tức là ý, tâm địa, tâm tạng, bạch tịnh, ý, ý xứ, ý quyền, thức uẩn, ý thức giới sanh từ đây. Ðây là ý quyền trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjāmanoviññāṇadhātu—idaṁ tasmiṁ samaye manindriyaṁ hoti.

Thế nào là hỷ quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye somanassindriyaṁ hoti?

Trong khi ấy, có pháp là sự sảng khoái thuộc về tâm, sự dễ chịu thuộc về tâm, trạng thái cảm thọ sảng khoái, dễ chịu sanh từ tâm xúc, sự cảm giác sản khoái, dễ chịu sanh từ tâm xúc. Ðây là hỷ quyền trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye cetasikaṁ sātaṁ cetasikaṁ sukhaṁ cetosamphassajaṁ sātaṁ sukhaṁ vedayitaṁ cetosamphassajā sātā sukhā vedanā—idaṁ tasmiṁ samaye somanassindriyaṁ hoti.

Thế nào là mạng quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye jīvitindriyaṁ hoti?

Pháp là sự thọ mạng, sự duy trì, sự nuôi sống, sự nuôi dưỡng, sự gìn giữ, sự sống còn, quyền sống còn của các pháp phi sắc đó. Ðây là mạng quyền trong khi ấy.
Yo tesaṁ arūpīnaṁ dhammānaṁ āyu ṭhiti yapanā yāpanā iriyanā vattanā pālanā jīvitaṁ jīvitindriyaṁ—idaṁ tasmiṁ samaye jīvitindriyaṁ hoti.

Thế nào là tà kiến trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye micchādiṭṭhi hoti?

Trong khi ấy, kiến nào là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây là tà kiến trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye diṭṭhi diṭṭhigataṁ diṭṭhigahanaṁ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkāyikaṁ diṭṭhivipphanditaṁ diṭṭhisaññojanaṁ gāho patiṭṭhāho abhiniveso parāmāso kummaggo micchāpatho micchattaṁ titthāyatanaṁ vipariyāsaggāho—ayaṁ tasmiṁ samaye micchādiṭṭhi hoti.

Thế nào là tà tư duy trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye micchāsaṅkappo hoti?

Trong khi ấy, có pháp là sự tìm cảnh, sự nghĩ ngợi, sự suy xét, sự chuyên chú, sự hướng tâm sự đem tâm khắn khít cảnh, sự suy nghĩ tà vậy. Ðây là tà tư duy trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye takko vitakko saṅkappo appanā byappanā cetaso abhiniropanā micchāsaṅkappo—ayaṁ tasmiṁ samaye micchāsaṅkappo hoti.

Thế nào là tà tinh tấn trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye micchāvāyāmo hoti?

Trong khi ấy, pháp thuộc về tâm, có sự cố gắng, cần cố, ráng sức, chuyên cần, tinh cần, siêng năng, nỗ lực, dốc lòng, nghị lực, không nhủn chí, không bỏ qua nguyện vọng, không bỏ qua phận sự, phò trì trách nhiệm; tấn là tấn quyền, tấn lực, tà tinh tấn. Ðây là tà tinh tấn trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye cetasiko vīriyārambho nikkamo parakkamo uyyāmo vāyāmo ussāho ussoḷhī thāmo dhiti asithilaparakkamatā anikkhittachandatā anikkhittadhuratā dhurasampaggāho vīriyaṁ vīriyindriyaṁ vīriyabalaṁ micchāvāyāmo—ayaṁ tasmiṁ samaye micchāvāyāmo hoti.

Thế nào là tà định trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye micchāsamādhi hoti?

Trong khi ấy, đối với tâm có pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, tà định. Ðây là tà định trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṁ samādhibalaṁ micchāsamādhi—ayaṁ tasmiṁ samaye micchāsamādhi hoti.

Thế nào là tấn lực trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye vīriyabalaṁ hoti?

Trong khi ấy, pháp mà thuộc về tâm, có sự cố gắng, cần cố, ráng sức, chuyên cần, tinh cần, siêng năng, nỗ lực, dốc lòng, nghị lực, không nhủn chí, không bỏ qua nguyện vọng, không bỏ qua phận sự, phò trì trách nhiệm; tấn là tấn quyền, tấn lực, tà tinh tấn. Ðây là tấn lực trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye cetasiko vīriyārambho nikkamo parakkamo uyyāmo vāyāmo ussāho ussoḷhī thāmo dhiti asithilaparakkamatā anikkhittachandatā anikkhittadhuratā dhurasampaggāho vīriyaṁ vīriyindriyaṁ vīriyabalaṁ micchāvāyāmo—idaṁ tasmiṁ samaye vīriyabalaṁ hoti.

Thế nào là định lực trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye samādhibalaṁ hoti?

Trong khi ấy, đối với tâm có pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, tà lực. Ðây là định lực trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṁ samādhibalaṁ micchāsamādhi—idaṁ tasmiṁ samaye samādhibalaṁ hoti.

Thế nào là vô tàm lực trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye ahirikabalaṁ hoti?

Trong khi ấy, sự mà không hổ thẹn với điều đáng hổ thẹn, không hổ thẹn với việc phạm vào các ác bất thiện pháp. Ðây là vô tàm lực trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye na hirīyati hiriyitabbena na hirīyati pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā—idaṁ tasmiṁ samaye ahirikabalaṁ hoti.

Thế nào là vô úy lực trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye anottappabalaṁ hoti?

Trong khi ấy, sự mà không sợ hãi với điều đáng sợ hãi , không sợ hãi với việc phạm vào các ác bất thiện pháp. Ðây là vô úy lực trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye na ottappati ottappitabbena na ottappati pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā—idaṁ tasmiṁ samaye anottappabalaṁ hoti.

Thế nào là tham trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye lobho hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự tham muốn, cách tham muốn, trạng thái tham muốn, sự quyến luyến, cách quyến luyến, trạng thái quyến luyến, sự tham ác, tham là căn bất thiện. Ðây là tham trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye lobho lubbhanā lubbhitattaṁ sārāgo sārajjanā sārajjitattaṁ abhijjhā lobho akusalamūlaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye lobho hoti.

Thế nào là si trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye moho hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự không biết, sự không thấy, không lãnh hội, không liểu ngộ, không thực chứng, không thông suốt, không tiếp thụ, không thấm nhuần, không xét đoán, không phản kháng, không phản tỉnh, thiểu trí, khờ khạo, không tỉnh giác, mê muội, si mê, si ám, vô minh, vô minh bộc, vô minh phối, vô minh tùy miên, vô minh xâm nhập, vô minh then chốt, si là căn bất thiện. Ðây là si trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye aññāṇaṁ adassanaṁ anabhisamayo ananubodho asambodho appaṭivedho asaṅgāhanā apariyogāhanā asamapekkhanā apaccavekkhanā apaccakkhakammaṁ dummejjhaṁ bālyaṁ asampajaññaṁ moho pamoho sammoho avijjā avijjogho avijjāyogo avijjānusayo avijjāpariyuṭṭhānaṁ avijjālaṅgī moho akusalamūlaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye moho hoti.

Thế nào là tham ác trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye abhijjhā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự tham muốn, cách tham muốn, trạng thái tham muốn, sự quyến luyến, cách quyến luyến, trạng thái quyến luyến, sự tham ác, tham là căn bất thiện. Ðây là tham ác trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye lobho lubbhanā lubbhitattaṁ sārāgo sārajjanā sārajjitattaṁ abhijjhā lobho akusalamūlaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye abhijjhā hoti.

Thế nào là tà kiến trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye micchādiṭṭhi hoti?

Trong khi ấy, kiến nào là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây là tà kiến trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye diṭṭhi diṭṭhigataṁ diṭṭhigahanaṁ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkāyikaṁ diṭṭhivipphanditaṁ diṭṭhisaññojanaṁ gāho patiṭṭhāho abhiniveso parāmāso kummaggo micchāpatho micchattaṁ titthāyatanaṁ vipariyāsaggāho—ayaṁ tasmiṁ samaye micchādiṭṭhi hoti.

Thế nào là vô tàm trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye ahirikaṁ hoti?

Trong khi ấy, sự mà không hổ thẹn với điều đáng hổ thẹn, không hổ thẹn với việc phạm vào các ác bất thiện pháp. Ðây là vô tàm lực trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye na hirīyati hiriyitabbena na hirīyati pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā—idaṁ tasmiṁ samaye ahirikaṁ hoti.

Thế nào là vô úy trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye anottappaṁ hoti?

Trong khi ấy, sự mà không sợ hãi với điều đáng sợ hãi, sợ hãi với việc phạm vào các ác bất thiện pháp. Ðây là vô úy trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye na ottappati ottappitabbena na ottappati pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā—idaṁ tasmiṁ samaye anottappaṁ hoti.

Thế nào là chỉ tịnh trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye samatho hoti?

Trong khi ấy, đối với tâm có pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, tà định. Ðây là chỉ tịnh trong khi ấy.
Yā tasmiṁ samaye cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṁ samādhibalaṁ micchāsamādhi—ayaṁ tasmiṁ samaye samatho hoti.

Thế nào là chiếu cố trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye paggāho hoti?

Trong khi ấy, pháp mà thuộc về tâm, có sự cố gắng, cần cố, ráng sức, chuyên cần, tinh cần, siêng năng, nỗ lực, dốc lòng, nghị lực, không nhủn chí, không bỏ qua nguyện vọng, không bỏ qua phận sự, phò trì trách nhiệm; tấn là tấn quyền, tấn lực, tà tinh tấn. Ðây là chiếu cố trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye cetasiko vīriyārambho nikkamo parakkamo uyyāmo vāyāmo ussāho ussoḷhī thāmo dhiti asithilaparakkamatā anikkhittachandatā anikkhittadhuratā dhurasampaggāho vīriyaṁ vīriyindriyaṁ vīriyabalaṁ micchāvāyāmo—ayaṁ tasmiṁ samaye paggāho hoti.

Thế nào là bất phóng dật trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye avikkhepo hoti?

Trong khi ấy, đối với tâm có pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, tà định. Ðây là bất phóng dật trong khi ấy—Hoặc là trong khi ấy, có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp thiện.
Yā tasmiṁ samaye cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṁ samādhibalaṁ micchāsamādhi—ayaṁ tasmiṁ samaye avikkhepo hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā.

Lại nữa, trong khi ấy có bốn uẩn, có hai xứ, có hai giới, có ba thực, có năm quyền, có năm chi thiền, có bốn chi đạo, có bốn lực, có hai nhân, có một xúc …(trùng).. có một pháp xứ, có một pháp giới; hoặc là trong khi ấy, có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp thiện …(trùng)…
Tasmiṁ kho pana samaye cattāro khandhā honti, dvāyatanāni honti, dve dhātuyo honti, tayo āhārā honti, pañcindriyāni honti, pañcaṅgikaṁ jhānaṁ hoti, caturaṅgiko maggo hoti, cattāri balāni honti, dve hetū honti, eko phasso hoti …pe… ekaṁ dhammāyatanaṁ hoti, ekā dhammadhātu hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā …pe….

Thế nào là hành uẩn trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye saṅkhārakkhandho hoti?

Tức xúc, tư, tầm, tứ, hỷ nhất hành tâm, tấn quyền, định quyền, mạng quyền, tà kiến, tà tư duy, tà tinh tấn, tà định, tấn lực, định lực, vô tàm lực, vô úy lực, tham, si, tham ác, tà kiến, vô tàm, vô úy, chỉ tịnh, chiếu cố, bất phóng dật, hoặc là khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh, ngoại trừ thọ uẩn, ngoại trừ tưởng uẩn, ngoại trừ thức uẩn. Ðây là hành uẩn trong khi ấy … (trùng) …Và đây là các pháp bất thiện.
Phasso cetanā vitakko vicāro pīti cittassekaggatā vīriyindriyaṁ samādhindriyaṁ jīvitindriyaṁ micchādiṭṭhi micchāsaṅkappo micchāvāyāmo micchāsamādhi vīriyabalaṁ samādhibalaṁ ahirikabalaṁ anottappabalaṁ lobho moho abhijjhā micchādiṭṭhi ahirikaṁ anottappaṁ samatho paggāho avikkhepo; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā ṭhapetvā vedanākkhandhaṁ ṭhapetvā saññākkhandhaṁ ṭhapetvā viññāṇakkhandhaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye saṅkhārakkhandho hoti …pe… ime dhammā akusalā.

Thế nào là các pháp bất thiện?
Katame dhammā akusalā?

Trong khi ấy, tâm bất thiện sanh khởi câu hành hỷ tương ưng tà kiến hữu dẫn, bắt cảnh sắc …( trùng ) …cảnh pháp hoặc cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc … (trùng) …có bất phóng dật …( trùng )… Ðây là các pháp bất thiện …(trùng )…
Yasmiṁ samaye akusalaṁ cittaṁ uppannaṁ hoti somanassasahagataṁ diṭṭhigatasampayuttaṁ sasaṅkhārena rūpārammaṇaṁ vā …pe… dhammārammaṇaṁ vā yaṁ yaṁ vā panārabbha, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā akusalā.

Thế nào là các pháp bất thiện?
Katame dhammā akusalā?

Trong khi ấy, có tâm bất thiện sanh khởi câu hành hỷ bất tương ưng tà kiến, bắt cảnh sắc hoặc cảnh thinh, cảnh khí, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp hay cảnh chi chi, trong khi ấy có thọ, có tưởng, có tư, có tâm, có tầm, có tứ, có hỷ, có lạc, có nhất hành tâm, có tấn quyền, có định quyền, có ý quyền, có hỷ quyền, có mạng quyền, có tà tư duy, có tà tinh tấn, có tà định, có tấn lực, có định lực, có vô tàm lực, có vô qúy lực, có tham, có si, có tham ác, có vô tàm, có vô úy, có chỉ tịnh, có chiếu cố, có bất phóng dật; hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp bất thiện … (trùng) …
Yasmiṁ samaye akusalaṁ cittaṁ uppannaṁ hoti somanassasahagataṁ diṭṭhigatavippayuttaṁ rūpārammaṇaṁ vā saddārammaṇaṁ vā gandhārammaṇaṁ vā rasārammaṇaṁ vā phoṭṭhabbārammaṇaṁ vā dhammārammaṇaṁ vā yaṁ yaṁ vā panārabbha, tasmiṁ samaye phasso hoti, vedanā hoti, saññā hoti, cetanā hoti, cittaṁ hoti, vitakko hoti, vicāro hoti, pīti hoti, sukhaṁ hoti, cittassekaggatā hoti, vīriyindriyaṁ hoti, samādhindriyaṁ hoti, manindriyaṁ hoti, somanassindriyaṁ hoti, jīvitindriyaṁ hoti, micchāsaṅkappo hoti, micchāvāyāmo hoti, micchāsamādhi hoti, vīriyabalaṁ hoti, samādhibalaṁ hoti, ahirikabalaṁ hoti, anottappabalaṁ hoti, lobho hoti, moho hoti, abhijjhā hoti, ahirikaṁ hoti, anottappaṁ hoti, samatho hoti, paggāho hoti, avikkhepo hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā …pe….

Lại nữa, trong khi ấy có bốn uẩn, có hai xứ, có hai giới, có ba thực, có năm quyền, có 5 chi thiền, có ba chi đạo, có bốn lực, có hai nhân, có một xúc … (trùng) … có một pháp xứ, có một pháp giới; hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh đây là các pháp bất thiện … (trùng) …
Tasmiṁ kho pana samaye cattāro khandhā honti, dvāyatanāni honti, dve dhātuyo honti, tayo āhārā honti, pañcindriyāni honti, pañcaṅgikaṁ jhānaṁ hoti, tivaṅgiko maggo hoti, cattāri balāni honti, dve hetū honti, eko phasso hoti …pe… ekaṁ dhammāyatanaṁ hoti, ekā dhammadhātu hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā …pe….

Thế nào là hành uẩn trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye saṅkhārakkhandho hoti?

Tức xúc, tư, tầm, tứ, hỷ, nhất hành tâm, tấn quyền, định quyền, mạng quyền, tà tư duy, tà tinh tấn, tà định, tấn lực, định lực, vô tàm lực, vô úy lực, tham, si, tham ác, vô tàm, vô úy, chỉ tịnh, chiếu cố, bất phóng dật, hoặc là trong khi ấy, có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh ngoại trừ thọ uẩn, ngoại trừ tưởng uẩn, ngoại trừ thức uẩn. Ðây là hành uẩn trong khi ấy … (trùng) …Và đây là các pháp bất thiện … (trùng) …
Phasso cetanā vitakko vicāro pīti cittassekaggatā vīriyindriyaṁ samādhindriyaṁ jīvitindriyaṁ micchāsaṅkappo micchāvāyāmo micchāsamādhi vīriyabalaṁ samādhibalaṁ ahirikabalaṁ anottappabalaṁ lobho moho abhijjhā ahirikaṁ anottappaṁ samatho paggāho avikkhepo; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā ṭhapetvā vedanākkhandhaṁ ṭhapetvā saññākkhandhaṁ ṭhapetvā viññāṇakkhandhaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye saṅkhārakkhandho hoti …pe… ime dhammā akusalā.

Thế nào là các pháp bất thiện?
Katame dhammā akusalā?

Khi nào có tâm bất thiện khởi câu hành xả tương ưng tà kiến hữu dẫn, bắt cảnh sắc … (trùng) … cảnh pháp hay cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp bất thiện … (trùng) …
Yasmiṁ samaye akusalaṁ cittaṁ uppannaṁ hoti somanassasahagataṁ diṭṭhigatavippayuttaṁ sasaṅkhārena rūpārammaṇaṁ vā …pe… dhammārammaṇaṁ vā yaṁ yaṁ vā panārabbha, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā akusalā.

Thế nào là các pháp bất thiện?
Katame dhammā akusalā?

Khi nào có tâm bất thiện khởi câu hành xả bất tương ưng tà kiến, bắt cảnh sắc, hay cảnh thinh, cảnh khí, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp hay cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc, có thọ, có tưởng, có tâm, có tư, có tầm, có tứ, có xả có nhất hành tâm, có tấn quyền, có định, có ý quyền, có xả quyền, có mạng quyền, có tà kiến, có tà tư duy, có tà tinh tấn, có tà định, có tấn lực, có định lực, có vô tàm lực, có vô úy lực, có tham, có si có tham ác, có tà kiến, có vô tàm, có vô úy, có chỉ tịnh, có chiếu cố, có bất phóng dật, hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp bất thiện?
Yasmiṁ samaye akusalaṁ cittaṁ uppannaṁ hoti upekkhāsahagataṁ diṭṭhigatasampayuttaṁ rūpārammaṇaṁ vā saddārammaṇaṁ vā gandhārammaṇaṁ vā rasārammaṇaṁ vā phoṭṭhabbārammaṇaṁ vā dhammārammaṇaṁ vā yaṁ yaṁ vā panārabbha, tasmiṁ samaye phasso hoti, vedanā hoti, saññā hoti, cetanā hoti, cittaṁ hoti, vitakko hoti, vicāro hoti, upekkhā hoti, cittassekaggatā hoti, vīriyindriyaṁ hoti, samādhindriyaṁ hoti, manindriyaṁ hoti, upekkhindriyaṁ hoti, jīvitindriyaṁ hoti, micchādiṭṭhi hoti, micchāsaṅkappo hoti, micchāvāyāmo hoti, micchāsamādhi hoti, vīriyabalaṁ hoti, samādhibalaṁ hoti, ahirikabalaṁ hoti, anottappabalaṁ hoti, lobho hoti, moho hoti, abhijjhā hoti, micchādiṭṭhi hoti, ahirikaṁ hoti, anottappaṁ hoti, samatho hoti, paggāho hoti, avikkhepo hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā.

Thế nào là xúc trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye phasso hoti?

Trong khi ấy pháp là sự đụng chạm, sự va chạm, cách đối xúc, trạng thái đối xúc. Ðây là xúc trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye phasso phusanā samphusanā samphusitattaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye phasso hoti.

Thế nào là thọ trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye vedanā hoti?

Trong khi ấy pháp là sự không vui không buồn thuộc về tâm, sanh từ tâm xúc có ý thức giới đó, trạng thái cảm thọ không khổ không lạc sanh từ tâm xúc, sự cảm giác không khổ không lạc sanh từ tâm xúc. Ðây là thọ trong khi ấy … (trùng) …
Yaṁ tasmiṁ samaye tajjāmanoviññāṇadhātusamphassajaṁ cetasikaṁ neva sātaṁ nāsātaṁ cetosamphassajaṁ adukkhamasukhaṁ vedayitaṁ cetosamphassajā adukkhamasukhā vedanā—ayaṁ tasmiṁ samaye vedanā hoti …pe….

Thế nào là xả trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye upekkhā hoti?

Trong khi ấy pháp là sự không vui không buồn thuộc về tâm, trạng thái cảm thọ không khổ không lạc sanh từ tâm xúc, sự cảm giác không khổ không lạc sanh từ tâm xúc. Ðây là xả trong khi ấy … (trùng) …
Yaṁ tasmiṁ samaye cetasikaṁ neva sātaṁ nāsātaṁ cetosamphassajaṁ adukkhamasukhaṁ vedayitaṁ cetosamphassajā adukkhamasukhā vedanā—ayaṁ tasmiṁ samaye upekkhā hoti …pe….

Thế nào là xả quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye upekkhindriyaṁ hoti?

Trong khi ấy pháp là sự không vui không buồn thuộc về tâm, trạng thái cảm thọ không khổ không lạc sanh từ tâm xúc, sự cảm giác không khổ không lạc sanh từ tâm xúc. Ðây là xả quyền trong khi ấy … (trùng) …Hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp bất thiện.
Yaṁ tasmiṁ samaye cetasikaṁ neva sātaṁ nāsātaṁ cetosamphassajaṁ adukkhamasukhaṁ vedayitaṁ cetosamphassajā adukkhamasukhā vedanā—idaṁ tasmiṁ samaye upekkhindriyaṁ hoti …pe… ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā.

Lại nữa trong khi ấy có bốn uẩn, có hai xứ, có hai giới, có ba thực, có 5 chi quyền, có bốn chi thiền, có bốn chi đạo; có bốn lực, có hai nhân, có 1 xúc … (trùng) … có một pháp xứ, có một pháp giới; hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp bất thiện … (trùng) …
Tasmiṁ kho pana samaye cattāro khandhā honti, dvāyatanāni honti, dve dhātuyo honti, tayo āhārā honti, pañcindriyāni honti, caturaṅgikaṁ jhānaṁ hoti, caturaṅgiko maggo hoti, cattāri balāni honti, dve hetū honti, eko phasso hoti …pe… ekaṁ dhammāyatanaṁ hoti, ekā dhammadhātu hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā …pe….

Thế nào là hành uẩn trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye saṅkhārakkhandho hoti?

Tức xúc, tư, tầm, tứ, nhất hành tâm, tấn quyền, định quyền, mạng quyền, tà kiến, tà tư duy, tà tinh tấn, tà định, tấn lực, định lực, vô tàm lực, vô úy lực, tham, si, tham ác, tà kiến, vô tàm, vô úy, chỉ tịnh, chiếu cố, bất phóng dật; hoặc là trong khi ấy, có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh, ngoại trừ có thọ uẩn, ngoại trừ tưởng uẩn, ngoại trừ thức uẩn. Ðây là hành uẩn trong khi ấy … (trùng) …Và đây là các pháp bất thiện.
Phasso cetanā vitakko vicāro cittassekaggatā vīriyindriyaṁ samādhindriyaṁ jīvitindriyaṁ micchādiṭṭhi micchāsaṅkappo micchāvāyāmo micchāsamādhi vīriyabalaṁ samādhibalaṁ ahirikabalaṁ anottappabalaṁ lobho moho abhijjhā micchādiṭṭhi ahirikaṁ anottappaṁ samatho paggāho avikkhepo; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā ṭhapetvā vedanākkhandhaṁ ṭhapetvā saññākkhandhaṁ ṭhapetvā viññāṇakkhandhaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye saṅkhārakkhandho hoti …pe… ime dhammā akusalā.

Thế nào là các pháp bất thiện?
Katame dhammā akusalā?

Khi nào tâm bất thiện sanh khởi câu hành xả tương ưng tà kiến hữu dẫn, bắt cảnh sắc … (trùng) … cảnh pháp hay cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp bất thiện … (trùng) …
Yasmiṁ samaye akusalaṁ cittaṁ uppannaṁ hoti upekkhāsahagataṁ diṭṭhigatasampayuttaṁ sasaṅkhārena rūpārammaṇaṁ vā …pe… dhammārammaṇaṁ vā yaṁ yaṁ vā panārabbha, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā akusalā.

Thế nào là các pháp bất thiện?
Katame dhammā akusalā?

Khi nào tâm bất thiện sanh khởi câu hành xả bất tương ưng tà kiến vô dẫn bắt cảnh sắc hay cảnh thinh, cảnh khí cảnh vị cảnh xúc, cảnh pháp hoặc cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc có thọ, có tưởng, có tư, có tâm, có tầm, có tứ, có xả, có nhất hành tâm, có tấn quyền, có định quyền, có ý quyền, có xả quyền, có mạng quyền, có tà tư duy, có tà tinh tấn, có tà định, có tấn lực, có định lực, có vô tàm lực, có vô úy lực, có tham, có si, có tham ác, có vô tàm, có vô úy có chỉ tịnh, có chiếu cố, có bất phóng dật; hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp bất thiện …(trùng)…
Yasmiṁ samaye akusalaṁ cittaṁ uppannaṁ hoti upekkhāsahagataṁ diṭṭhigatavippayuttaṁ rūpārammaṇaṁ vā saddārammaṇaṁ vā gandhārammaṇaṁ vā rasārammaṇaṁ vā phoṭṭhabbārammaṇaṁ vā dhammārammaṇaṁ vā yaṁ yaṁ vā panārabbha, tasmiṁ samaye phasso hoti, vedanā hoti, saññā hoti, cetanā hoti, cittaṁ hoti, vitakko hoti, vicāro hoti, upekkhā hoti, cittassekaggatā hoti, vīriyindriyaṁ hoti, samādhindriyaṁ hoti, manindriyaṁ hoti, upekkhindriyaṁ hoti, jīvitindriyaṁ hoti, micchāsaṅkappo hoti, micchāvāyāmo hoti, micchāsamādhi hoti, vīriyabalaṁ hoti, samādhibalaṁ hoti, ahirikabalaṁ hoti, anottappabalaṁ hoti, lobho hoti, moho hoti, abhijjhā hoti, ahirikaṁ hoti, anottappaṁ hoti, samatho hoti, paggāho hoti, avikkhepo hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā …pe….

Lại nữa, trong khi ấy có bốn uẩn, có hai xứ, có hai giới, có ba thực, có năm quyền, có bốn chi thiền, có ba chi đạo, có bốn thực, có hai nhân, có một xúc …(trùng )… có một pháp xứ, có một pháp giới, hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp bất thiện … (trùng )…
Tasmiṁ kho pana samaye cattāro khandhā honti, dvāyatanāni honti, dve dhātuyo honti, tayo āhārā honti, pañcindriyāni honti, caturaṅgikaṁ jhānaṁ hoti, tivaṅgiko maggo hoti, cattāri balāni honti, dve hetū honti, eko phasso hoti …pe… ekaṁ dhammāyatanaṁ hoti, ekā dhammadhātu hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā …pe….

Thế nào là hành uẩn trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye saṅkhārakkhandho hoti?

Tức xúc, tư, tâm, tứ, nhất hành tâm, tấn quyền, định quyền, mạng quyền, tà tư duy, tà tinh tấn, tà định, tấn lực, định lực, vô tàm lực, vô úy lực, tham, si, tham ác, vô tàm, vô úy, chỉ tịnh, chiếu cố, bất phóng dật; hoặc trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh, ngoại trừ thọ uẩn, ngoại trừ tưởng uẩn, ngoại trừ thức uẩn. Ðây là hành uẩn trong khi ấy …(trùng )…Và đây là các pháp bất thiện.
Phasso cetanā vitakko vicāro cittassekaggatā vīriyindriyaṁ samādhindriyaṁ jīvitindriyaṁ micchāsaṅkappo micchāvāyāmo micchāsamādhi vīriyabalaṁ samādhibalaṁ ahirikabalaṁ anottappabalaṁ lobho moho abhijjhā ahirikaṁ anottappaṁ samatho paggāho avikkhepo; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā ṭhapetvā vedanākkhandhaṁ ṭhapetvā saññākkhandhaṁ ṭhapetvā viññāṇakkhandhaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye saṅkhārakkhandho hoti …pe… ime dhammā akusalā.

Thế nào là các pháp bất thiện?
Katame dhammā akusalā?

Khi nào có tâm bất thiện sanh khởi câu hành xả bất tương ưng tà kiến hữu dẫn, bắt cảnh sắc … (trùng) … cảnh pháp hay cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp bất thiện … (trùng) …
Yasmiṁ samaye akusalaṁ cittaṁ uppannaṁ hoti upekkhāsahagataṁ diṭṭhigatavippayuttaṁ sasaṅkhārena rūpārammaṇaṁ vā …pe… dhammārammaṇaṁ vā yaṁ yaṁ vā panārabbha, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā akusalā.

Thế nào là các pháp bất thiện?
Katame dhammā akusalā?

Khi nào có tâm bất thiện khởi câu hành ưu tương ưng phẫn nộ bắt cảnh sắc, hay cảnh thinh, cảnh khí, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp hoặc cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc có thọ, có tưởng, có tư, có tâm, có tầm, có tứ có khổ, có nhất hành tâm, có tấn quyền, có tà tư duy, có tà tinh tấn có tà định, có tấn lực, có định lực có vô tàm lực, có vô úy lực, có sân, có si, có vô tàm, có vô úy có chỉ tịnh, có chiếu cố, có bất phóng dật; hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp bất thiện.
Yasmiṁ samaye akusalaṁ cittaṁ uppannaṁ hoti domanassasahagataṁ paṭighasampayuttaṁ rūpārammaṇaṁ vā saddārammaṇaṁ vā gandhārammaṇaṁ vā rasārammaṇaṁ vā phoṭṭhabbārammaṇaṁ vā dhammārammaṇaṁ vā yaṁ yaṁ vā panārabbha, tasmiṁ samaye phasso hoti, vedanā hoti, saññā hoti, cetanā hoti, cittaṁ hoti, vitakko hoti, vicāro hoti, dukkhaṁ hoti, cittassekaggatā hoti, vīriyindriyaṁ hoti, samādhindriyaṁ hoti, manindriyaṁ hoti, domanassindriyaṁ hoti, jīvitindriyaṁ hoti, micchāsaṅkappo hoti, micchāvāyāmo hoti, micchāsamādhi hoti, vīriyabalaṁ hoti, samādhibalaṁ hoti, ahirikabalaṁ hoti, anottappabalaṁ hoti, doso hoti, moho hoti, byāpādo hoti, ahirikaṁ hoti, anottappaṁ hoti, samatho hoti, paggāho hoti, avikkhepo hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā.

Thế nào là xúc trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye phasso hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự đụng chạm, sự va chạm, tư cách đối xúc, trạng thái đối xúc. Ðây là xúc trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye phasso phusanā samphusanā samphusitattaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye phasso hoti.

Thế nào là thọ trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye vedanā hoti?

Trong khi ấy, có pháp là sự không sảng khoái thuộc về tâm, sự khó chịu thuộc về tâm sanh từ xúc ý thức giới đó; trạng thái cảm thọ không sảng khoái, khó chịu sanh từ tâm xúc, sự cảm giác không sảng khoái, khó chịu sanh từ tâm xúc. Ðây là thọ trong khi ấy.
Yaṁ tasmiṁ samaye tajjāmanoviññāṇadhātusamphassajaṁ cetasikaṁ asātaṁ cetasikaṁ dukkhaṁ cetosamphassajaṁ asātaṁ dukkhaṁ vedayitaṁ cetosamphassajā asātā dukkhā vedanā—ayaṁ tasmiṁ samaye vedanā hoti …pe….

Thế nào là khổ trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye dukkhaṁ hoti?

Trong khi ấy, có pháp là sự không sảng khoái thuộc về tâm, sự khó chịu thuộc về tâm, trạng thái cảm thọ không sảng khoái, khó chịu sanh từ tâm xúc, sự cảm giác không sảng khoái, khó chịu sanh từ tâm xúc. Ðây là khổ trong khi ấy … (trùng) …
Yaṁ tasmiṁ samaye cetasikaṁ asātaṁ cetasikaṁ dukkhaṁ cetosamphassajaṁ asātaṁ dukkhaṁ vedayitaṁ cetosamphassajā asātā dukkhā vedanā—idaṁ tasmiṁ samaye dukkhaṁ hoti …pe….

Thế nào là ưu quyền trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye domanassindriyaṁ hoti?

Trong khi ấy, có pháp là sự không sảng khoái thuộc về tâm, sự khó chịu thuộc về tâm, trạng thái cảm thọ không sảng khoái, khó chịu sanh từ tâm xúc, sự cảm giác không sảng khoái, khó chịu sanh từ tâm xúc. Ðây là ưu quyền trong khi ấy … (trùng) …
Yaṁ tasmiṁ samaye cetasikaṁ asātaṁ cetasikaṁ dukkhaṁ cetosamphassajaṁ asātaṁ dukkhaṁ vedayitaṁ cetosamphassajā asātā dukkhā vedanā—idaṁ tasmiṁ samaye domanassindriyaṁ hoti …pe….

Thế nào là sân trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye doso hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự nóng nảy, sự hãm hại, thái độ hãm hại, sân độc, sự sân hận, thái độ sân hận, sự đối lập, sự chống đối, sự hung dữ, sự lỗ mãng, sự không hoan hỷ của tâm. Ðây là sân trong khi ấy … (trùng) …
Yo tasmiṁ samaye doso dussanā dussitattaṁ byāpatti byāpajjanā byāpajjitattaṁ virodho paṭivirodho caṇḍikkaṁ asuropo anattamanatā cittassa—ayaṁ tasmiṁ samaye doso hoti …pe….

Thế nào là sân ác trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye byāpādo hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự nóng nảy, sự hãm hại, thái độ hãm hại, sân độc, sự sân hận, thái độ sân hận, sự đối lập, sự chống đối, sự hung dữ, sự lỗ mãng, sự không hoan hỷ của tâm. Ðây là sân ác trong khi ấy … (trùng) …Hoặc là trong khi ấy, có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp bất thiện.
Yo tasmiṁ samaye doso dussanā dussitattaṁ byāpatti byāpajjanā byāpajjitattaṁ virodho paṭivirodho caṇḍikkaṁ asuropo anattamanatā cittassa—ayaṁ tasmiṁ samaye byāpādo hoti …pe… ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā.

Lại nữa trong khi ấy có bốn uẩn, có hai xứ, có hai giới, có ba thực, có năm quyền, có bốn chi thiền, có ba chi đạo, có bốn lực, có hai nhân, có một xúc …(trùng )… có một pháp xứ, có một pháp giới, hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp bất thiện … (trùng )…
Tasmiṁ kho pana samaye cattāro khandhā honti, dvāyatanāni honti, dve dhātuyo honti, tayo āhārā honti, pañcindriyāni honti, caturaṅgikaṁ jhānaṁ hoti, tivaṅgiko maggo hoti, cattāri balāni honti, dve hetū honti, eko phasso hoti …pe… ekaṁ dhammāyatanaṁ hoti, ekā dhammadhātu hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā …pe….

Thế nào là hành uẩn trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye saṅkhārakkhandho hoti?

Tức xúc, tư, tâm, tứ, nhất hành tâm, tấn quyền, định quyền, mạng quyền, tà tư duy, tà tinh tấn, tà định, tấn lực, định lực, vô tàm lực, vô úy lực, sân, si, sân ác, vô tàm, vô úy, chỉ tịnh, chiếu cố, bất phóng dật; hoặc trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh, ngoại trừ thọ uẩn, ngoại trừ tưởng uẩn, ngoại trừ thức uẩn. Ðây là hành uẩn trong khi ấy …(trùng )…Và đây là các pháp bất thiện.
Phasso cetanā vitakko vicāro cittassekaggatā vīriyindriyaṁ samādhindriyaṁ jīvitindriyaṁ micchāsaṅkappo micchāvāyāmo micchāsamādhi vīriyabalaṁ samādhibalaṁ ahirikabalaṁ anottappabalaṁ doso moho byāpādo ahirikaṁ anottappaṁ samatho paggāho avikkhepo; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā ṭhapetvā vedanākkhandhaṁ ṭhapetvā saññākkhandhaṁ ṭhapetvā viññāṇakkhandhaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye saṅkhārakkhandho hoti …pe… ime dhammā akusalā.

Thế nào là các pháp bất thiện?
Katame dhammā akusalā?

Trong khi ấy, có tâm bất thiện sanh khởi câu hành ưu tương ưng phẫn nộ hữu dẫn, bắt cảnh sắc … (trùng) … cảnh pháp hay cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc … (trùng) … có bất phóng dật … (trùng) … Ðây là các pháp bất thiện … (trùng) …
Yasmiṁ samaye akusalaṁ cittaṁ uppannaṁ hoti domanassasahagataṁ paṭighasampayuttaṁ sasaṅkhārena rūpārammaṇaṁ vā …pe… dhammārammaṇaṁ vā yaṁ yaṁ vā panārabbha, tasmiṁ samaye phasso hoti …pe… avikkhepo hoti …pe… ime dhammā akusalā.

Thế nào là các pháp bất thiện?
Katame dhammā akusalā?

Trong khi ấy, có tâm bất thiện sanh khởi câu hành xả tương ưng hoài nghi bắt cảnh sắc hay cảnh thinh, cảnh khí cảnh vị cảnh xúc, cảnh pháp hoặc cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc có thọ, có tưởng, có tư, có tâm, có tầm, có tứ, có xả, có nhất hành tâm, có tấn quyền, có ý quyền, có xả quyền, có mạng quyền, có tà tư duy, có tà tinh tấn, có tà định, có tấn lực, có định lực, có vô tàm lực, có tà tinh tấn, có tà định, có tấn lực, có định lực, có vô úy lực, có hoài nghi, có si, có vô tàm, có vô úy, có chiếu cố, có bất phóng dật; hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp bất thiện.
Yasmiṁ samaye akusalaṁ cittaṁ uppannaṁ hoti upekkhāsahagataṁ vicikicchāsampayuttaṁ rūpārammaṇaṁ vā saddārammaṇaṁ vā gandhārammaṇaṁ vā rasārammaṇaṁ vā phoṭṭhabbārammaṇaṁ vā dhammārammaṇaṁ vā yaṁ yaṁ vā panārabbha, tasmiṁ samaye phasso hoti, vedanā hoti, saññā hoti, cetanā hoti, cittaṁ hoti, vitakko hoti, vicāro hoti, upekkhā hoti, cittassekaggatā hoti, vīriyindriyaṁ hoti, manindriyaṁ hoti, upekkhindriyaṁ hoti, jīvitindriyaṁ hoti, micchāsaṅkappo hoti, micchāvāyāmo hoti, vīriyabalaṁ hoti, ahirikabalaṁ hoti, anottappabalaṁ hoti, vicikicchā hoti, moho hoti, ahirikaṁ hoti, anottappaṁ hoti, paggāho hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā.

Thế nào là xúc trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye phasso hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự đụng chạm, sự va chạm, tư cách đối xúc, trạng thái đối xúc. Ðây là xúc trong khi ấy.
Yo tasmiṁ samaye phasso phusanā samphusanā samphusitattaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye phasso hoti …pe….

Thế nào là nhất hành tâm trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye cittassekaggatā hoti?

Trong khi ấy, đối với tâm có pháp là sự đình trụ. Ðây là nhất hành tâm trong khi ấy … (trùng) …
Yā tasmiṁ samaye cittassa ṭhiti—ayaṁ tasmiṁ samaye cittassekaggatā hoti …pe….

Thế nào là hoài nghi trong khi ấy?
Katamā tasmiṁ samaye vicikicchā hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự do dự, cách do dự, thái độ do dự, sự dị nghị, sự không xác định, sự lưỡng ước, sự phân vân, sự ngờ vực, sự không nhất quyết, sự tính vớ vẫn, sự lẫn quẫn, sự không quyết đoán, tình trạng lay động của tâm, sự rối ý. Ðây là hoài nghi trong khi ấy … (trùng) …Hoặc là trong khi ấy, có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp bất thiện.
Yā tasmiṁ samaye kaṅkhā kaṅkhāyanā kaṅkhāyitattaṁ vimati vicikicchā dveḷhakaṁ dvedhāpatho saṁsayo anekaṁsaggāho āsappanā parisappanā apariyogāhanā thambhitattaṁ cittassa manovilekho—ayaṁ tasmiṁ samaye vicikicchā hoti …pe… ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā.

Lại nữa, trong khi ấy có bốn uẩn, có hai xứ, có hai giới, có ba thực, có bốn quyền, có bốn chi thiền, có hai chi đạo, có ba lực, có một nhân, có một xúc …(trùng )… có một pháp xứ, có một pháp giới, hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp bất thiện … (trùng )…
Tasmiṁ kho pana samaye cattāro khandhā honti, dvāyatanāni honti, dve dhātuyo honti, tayo āhārā honti, cattāri indriyāni honti, caturaṅgikaṁ jhānaṁ hoti, duvaṅgiko maggo hoti, tīṇi balāni honti, eko hetu hoti, eko phasso hoti …pe… ekaṁ dhammāyatanaṁ hoti, ekā dhammadhātu hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā …pe….

Thế nào là hành uẩn trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye saṅkhārakkhandho hoti?

Tức xúc, tư, tâm, tứ, nhất hành tâm, tấn quyền, mạng quyền, tà tư duy, tà tinh tấn, tấn lực, vô tàm lực, vô úy lực, hoài nghi, si, vô tàm, vô úy, chiếu cố, bất phóng dật; hoặc trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh, ngoại trừ thọ uẩn, ngoại trừ tưởng uẩn, ngoại trừ thức uẩn. Ðây là hành uẩn trong khi ấy …( trùng )…Và đây là các pháp bất thiện.
Phasso cetanā vitakko vicāro cittassekaggatā vīriyindriyaṁ jīvitindriyaṁ micchāsaṅkappo micchāvāyāmo vīriyabalaṁ ahirikabalaṁ anottappabalaṁ vicikicchā moho ahirikaṁ anottappaṁ paggāho; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā ṭhapetvā vedanākkhandhaṁ ṭhapetvā saññākkhandhaṁ ṭhapetvā viññāṇakkhandhaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye saṅkhārakkhandho hoti …pe… ime dhammā akusalā.

Thế nào là các pháp bất thiện?
Katame dhammā akusalā?

Khi nào có tâm bất thiện sanh khởi câu hành xả tương ưng trạo cử bắt cảnh sắc hay cảnh thinh, cảnh khí cảnh vị cảnh xúc, cảnh pháp hoặc cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc, có thọ, có tưởng, có tư, có tâm, có tầm, có tứ, có xả, có nhất hành tâm, có tấn quyền, có định quyền, có ý quyền, có xả quyền, có mạng quyền, có tà tư duy, có tà tinh tấn có tà định, có tấn lực, có định lực có vô tàm lực, có vô úy lực, có trạo cữ, có si, có vô tàm, có vô úy, có chỉ tịnh, có chiếu cố, có bất phóng dật; hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp bất thiện.
Yasmiṁ samaye akusalaṁ cittaṁ uppannaṁ hoti upekkhāsahagataṁ uddhaccasampayuttaṁ rūpārammaṇaṁ vā …pe… yaṁ yaṁ vā panārabbha, tasmiṁ samaye phasso hoti, vedanā hoti, saññā hoti, cetanā hoti, cittaṁ hoti, vitakko hoti, vicāro hoti, upekkhā hoti, cittassekaggatā hoti, vīriyindriyaṁ hoti, samādhindriyaṁ hoti, manindriyaṁ hoti, upekkhindriyaṁ hoti, jīvitindriyaṁ hoti, micchāsaṅkappo hoti, micchāvāyāmo hoti, micchāsamādhi hoti, vīriyabalaṁ hoti, samādhibalaṁ hoti, ahirikabalaṁ hoti, anottappabalaṁ hoti, uddhaccaṁ hoti, moho hoti, ahirikaṁ hoti, anottappaṁ hoti, samatho hoti, paggāho hoti, avikkhepo hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā.

Thế nào là xúc trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye phasso hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự đụng chạm, sự va chạm, tư cách đối xúc, trạng thái đối xúc. Ðây là xúc trong khi ấy … (trùng) …
Yo tasmiṁ samaye phasso phusanā samphusanā samphusitattaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye phasso hoti …pe….

Thế nào là trạo cữ trong khi ấy?
Katamaṁ tasmiṁ samaye uddhaccaṁ hoti?

Trong khi ấy, pháp là sự phóng dật của tâm, sự không vắng lặng, tâm lao chao, tình trạng toán loạn của tâm. Ðây là trạo cữ trong khi ấy … (trùng) …Hoặc là trong khi ấy, có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp bất thiện … (trùng) …
Yaṁ tasmiṁ samaye cittassa uddhaccaṁ avūpasamo cetaso vikkhepo bhantattaṁ cittassa—idaṁ tasmiṁ samaye uddhaccaṁ hoti …pe… ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā.

Lại nữa trong khi ấy có bốn uẩn, có hai xứ, có hai giới, có ba thực, có năm quyền, có bốn chi thiền, có ba chi đạo, có bốn lực, có một nhân, có một xúc …(trùng )… có một pháp xứ, có một pháp giới, hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp bất thiện … (trùng )…
Tasmiṁ kho pana samaye cattāro khandhā honti, dvāyatanāni honti, dve dhātuyo honti, tayo āhārā honti, pañcindriyāni honti, caturaṅgikaṁ jhānaṁ hoti, tivaṅgiko maggo hoti, cattāri balāni honti, eko hetu hoti, eko phasso hoti …pe… ekaṁ dhammāyatanaṁ hoti, ekā dhammadhātu hoti; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā—ime dhammā akusalā …pe….

Thế nào là hành uẩn trong khi ấy?
Katamo tasmiṁ samaye saṅkhārakkhandho hoti?

Tức xúc, tư, tâm, tứ, nhất hành tâm, tấn quyền, định quyền, mạng quyền, tà tư duy, tà tinh tấn, tà định, tấn lực, định lực, vô tàm lực,vô úy lực, trạo cữ, si, vô tàm, vô úy, chỉ tịnh, chiếu cố, bất phóng dật; hoặc trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh, ngoại trừ thọ uẩn, ngoại trừ tưởng uẩn, ngoại trừ thức uẩn. Ðây là hành uẩn trong khi ấy …(trùng ) …Và đây là các pháp bất thiện.
Phasso cetanā vitakko vicāro cittassekaggatā vīriyindriyaṁ samādhindriyaṁ jīvitindriyaṁ micchāsaṅkappo micchāvāyāmo micchāsamādhi vīriyabalaṁ samādhibalaṁ ahirikabalaṁ anottappabalaṁ uddhaccaṁ moho ahirikaṁ anottappaṁ samatho paggāho avikkhepo; ye vā pana tasmiṁ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā ṭhapetvā vedanākkhandhaṁ ṭhapetvā saññākkhandhaṁ ṭhapetvā viññāṇakkhandhaṁ—ayaṁ tasmiṁ samaye saṅkhārakkhandho hoti …pe… ime dhammā akusalā.

Dứt mười hai bất thiện tâm.
Dvādasa akusalacittāni.