Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Ds 2.3.1.5 Tam Đề Phiền Toái

Thắng Pháp Theravāda
Theravāda Abhidhamma

Bộ Pháp Tụ
Dhammasaṅgaṇī

Ds 2.3.1.5. Saṅkiliṭṭhattika

Thế nào là các pháp phiền toái cảnh phiền não?
Katame dhammā saṅkiliṭṭhasaṅkilesikā?

Ba căn bất thiệntham, sân, si và các phiền não đồng nương căn ấy; tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩnthức uẩn tương ưng với căn ấy; thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp có căn ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp phiền toái cảnh phiền não.
Tīṇi akusalamūlāni—lobho, doso, moho; tadekaṭṭhā ca kilesā; taṁsampayutto vedanākkhandho …pe… viññāṇakkhandho; taṁsamuṭṭhānaṁ kāyakammaṁ, vacīkammaṁ, manokammaṁ—ime dhammā saṅkiliṭṭhasaṅkilesikā.

Thế nào là các pháp phi phiền toái mà cảnh phiền não?
Katame dhammā asaṅkiliṭṭhasaṅkilesikā?

Những pháp thiện, và vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, và vô sắc giới, tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn. Ðây là các pháp phi phiền toái mà cảnh phiền não.
Sāsavā kusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho, vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho—ime dhammā asaṅkiliṭṭhasaṅkilesikā.

Thế nào là các pháp phi phiền toái và phi cảnh phiền não?
Katame dhammā asaṅkiliṭṭhaasaṅkilesikā?

Các đạo siêu thế và quả của đạo cùng vô vi giới. Ðây là các pháp phi phiền toái và phi cảnh phiền não.
Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu—ime dhammā asaṅkiliṭṭhaasaṅkilesikā.