Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Ds 2.3.1.9 Tam Đề Hữu Nhân Tri Kiến Đoạn Trừ

Thắng Pháp Theravāda
Theravāda Abhidhamma

Bộ Pháp Tụ
Dhammasaṅgaṇī

Ds 2.3.1.9. Dassanenapahātabbahetukattika

Thế nào là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ?
Katame dhammā dassanena pahātabbahetukā?

Tức ba triền là thân kiến, hoài nghi, giới cấm thủ.
Tīṇi saññojanāni—sakkāyadiṭṭhi, vicikicchā, sīlabbataparāmāso.

Ở đây thế nào là thân kiến?… (trùng) … Ðây được gọi là thân kiến.
Tattha katamā sakkāyadiṭṭhi …pe… ayaṁ vuccati sakkāyadiṭṭhi.

Ở đây thế nào là hoài nghi? … (trùng) … Ðây được gọi là hoài nghi.
Tattha katamā vicikicchā …pe… ayaṁ vuccati vicikicchā.

Ở đây thế nào là giới cấm thủ?… (trùng) … Ðây được gọi là giới cấm thủ.
Tattha katamo sīlabbataparāmāso …pe… ayaṁ vuccati sīlabbataparāmāso.

Ba pháp triền này và các phiền não đồng nương nó, tức thọ uẩn … (trùng) … thức uẩn tương ưng với pháp ấy; thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp do pháp ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ.
Imāni tīṇi saññojanāni; tadekaṭṭhā ca kilesā; taṁsampayutto vedanākkhandho …pe… viññāṇakkhandho; taṁsamuṭṭhānaṁ kāyakammaṁ, vacīkammaṁ, manokammaṁ—ime dhammā dassanena pahātabbahetukā.

Ba triền là thân kiến, hoài nghi và giới cấm thủ. Ðây là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ. Tham, sân, si đồng nương pháp ấy, đây là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ. Các phiền não đồng nương pháp ấy, tức thọ uẩn … (trùng) … thức uẩn tương ưng với pháp ấy; thân nghiệp và ý nghiệp do pháp ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ.
Tīṇi saññojanāni—sakkāyadiṭṭhi, vicikicchā, sīlabbataparāmāso—ime dhammā dassanena pahātabbā. Tadekaṭṭho lobho, doso, moho—ime dhammā dassanena pahātabbahetū. Tadekaṭṭhā ca kilesā; taṁsampayutto vedanākkhandho …pe… viññāṇakkhandho; taṁsamuṭṭhānaṁ kāyakammaṁ, vacīkammaṁ, manokammaṁ—ime dhammā dassanena pahātabbahetukā.

Thế nào là các pháp hữu nhân đáng do tu kiến đoạn trừ?
Katame dhammā bhāvanāya pahātabbahetukā?

Tham, sân, si còn lại. Ðây là các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ. Các phiền não đồng nương pháp ấy, tức thọ uẩn … (trùng) … thức uẩn tương ưng với pháp ấy; thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp do pháp ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ.
Avaseso lobho, doso, moho—ime dhammā bhāvanāya pahātabbahetū. Tadekaṭṭhā ca kilesā; taṁsampayutto vedanākkhandho …pe… viññāṇakkhandho; taṁsamuṭṭhānaṁ kāyakammaṁ, vacīkammaṁ, manokammaṁ—ime dhammā bhāvanāya pahātabbahetukā.

Thế nào là các pháp phi hữu nhân đáng do tri kiến và tu tiến đoạn trừ?
Katame dhammā neva dassanena na bhāvanāya pahātabbahetukā?

Ngoại trừ những pháp ấy,còn lại những pháp thiện, bất thiện và vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn … (trùng) … thức uẩn cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi hữu nhân đáng do tri kiến và tu tiến đoạn trừ.
Te dhamme ṭhapetvā avasesā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṁ, asaṅkhatā ca dhātu—ime dhammā neva dassanena na bhāvanāya pahātabbahetukā.

Trang chủ » Ab. Vi Diệu Pháp » Ds. Bộ Pháp Tụ » Ds 2.3 Chương Toát Yếu » Ds 2.3.1.9 Tam Đề Hữu Nhân Tri Kiến Đoạn Trừ