Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 10.2 Sắc Đạo Ngữ

Vi Diệu Pháp
Abhidhamma

Bộ Ngữ Tông
Kathāvatthu

Mahāpaṇṇāsaka

Dasamavagga

Rūpaṁmaggotikathā

Tự ngôn: Sắc của bực người có đầy đủ với đạo thành đạo phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Maggasamaṅgissa rūpaṁ maggoti? Āmantā. 

Tự ngôn: Sắc đó thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng, sự bận lòng, sự lưu tâm, sự tác ý … sự chú ý, sự mong mỏi, sự cố tâm của sắc ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sārammaṇaṁ, atthi tassa āvaṭṭanā ābhogo samannāhāro manasikāro cetanā patthanā paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe… 

Tự ngôn: Sắc đó thành pháp không biết cảnh … sự nhớ tưởng, sự cố tâm của sắc ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
nanu anārammaṇaṁ, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā. 

Tự ngôn: Nếu mà Sắc đó thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố ý của Sắc ấy không có thời không nên nói Sắc của bực người có sự đầy đủ với đạo thành đạo.
Hañci anārammaṇaṁ, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhi; no ca vata re vattabbe—“maggasamaṅgissa rūpaṁ maggo”ti.

Tự ngôn: Chánh ngữ là đạo phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sammāvācā maggoti? Āmantā. 

Tự ngôn: Chánh ngữ đó là pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố ý của Chánh ngữ ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sārammaṇā, atthi tāya āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Chánh ngữ ấy là pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh ngữ ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
nanu anārammaṇā, natthi tāya āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà Chánh ngữ đó thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh ngữ đó không có thời không nên nói Chánh ngữ là đạo…
Hañci anārammaṇā, natthi tāya āvaṭṭanā …pe… paṇidhi; no ca vata re vattabbe—“sammāvācā maggo”ti.

Tự ngôn: Chánh nghiệp … Chánh mạng là đạo phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sammākammanto …pe… sammāājīvo maggoti? Āmantā.

Tự ngôn: Chánh nghiệp đó thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh nghiệp ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sārammaṇo, atthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Chánh mạng đó là pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh mạng đó không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
nanu anārammaṇo, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà Chánh mạng ấy là pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng, sự cố tâm của Chánh mạng ấy không có thời không nên nói Chánh mạng là đạo.
Hañci anārammaṇo, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhi; no ca vata re vattabbe—“sammāājīvo maggo”ti.

Tự ngôn: Chánh kiến là đạo và Chánh kiến đó thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh kiến ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sammādiṭṭhi maggo, sā ca sārammaṇā, atthi tāya āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Chánh ngữ là đạo và Chánh ngữ ấy thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh ngữ ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sammāvācā maggo, sā ca sārammaṇā, atthi tāya āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Chánh kiến là đạo và Chánh kiến ấy thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh kiến ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
sammādiṭṭhi maggo, sā ca sārammaṇā, atthi tāya āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā. 

Tự ngôn: Chánh nghiệp … Chánh mạng là đạo và Chánh mạng đó thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng và sự cố tâm của Chánh mạng đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sammākammanto …pe… sammāājīvo maggo, so ca sārammaṇo, atthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Chánh tư duy … Chánh tinh tấnChánh niệm
sammāsaṅkappo …pe… sammāvāyāmo …pe… sammāsati …pe….

Tự ngôn: Chánh định là đạo và Chánh định ấy thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh định ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sammāsamādhi maggo, so ca sārammaṇo, atthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Chánh ngữ là đạo và Chánh ngữ ấy thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh ngữ ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sammāvācā maggo, sā ca sārammaṇā, atthi tāya āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Chánh định là đạo và Chánh định ấy thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh định ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
sammāsamādhi maggo, so ca sārammaṇo, atthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā. 

Tự ngôn: Chánh nghiệp … Chánh mạng là đạo và Chánh mạng ấy thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh mạng ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sammākammanto …pe… sammāājīvo maggo, so ca sārammaṇo, atthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Chánh ngữ là đạo và Chánh ngữ ấy thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh ngữ ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sammāvācā maggo, sā ca anārammaṇā, natthi tāya āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Chánh kiến là đạo và Chánh kiến ấy thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh kiến ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sammādiṭṭhi maggo, sā ca anārammaṇā, natthi tāya āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Chánh ngữ là đạo và Chánh ngữ ấy thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh ngữ ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
sammāvācā maggo, sā ca anārammaṇā, natthi tāya āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Chánh tư duy … Chánh tinh tấn … Chánh niệm … Chánh định là đạo và Chánh định ấy thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh định ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sammāsaṅkappo …pe… sammāvāyāmo … sammāsati … sammāsamādhi maggo, so ca anārammaṇo, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Chánh nghiệp … Chánh mạng là đạo và Chánh mạng ấy thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh mạng ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sammākammanto …pe… sammāājīvo maggo, so ca anārammaṇo, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Chánh kiến … Chánh tư duy, Chánh tinh tấn, Chánh niệm, … Chánh định là đạo và Chánh định ấy thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng … sự cố tâm của Chánh định ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sammādiṭṭhi … sammāsaṅkappo … sammāvāyāmo … sammāsati …pe… sammāsamādhi maggo, so ca anārammaṇo, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Phản ngữ: Chớ nói rằng sắc của bực người có sự đầy đủ với đạo là đạo phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—“maggasamaṅgissa rūpaṁ maggo”ti? Āmantā. 

Phản ngữ: Chánh ngữ, Chánh nghiệp, Chánh mạng là đạo phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Nanu sammāvācā sammākammanto sammāājīvo maggoti? Āmantā. 

Phản ngữ: Nếu mà Chánh ngữ, Chánh nghiệp, Chánh mạng là đạo, chính do nhân đó, Ngài mới nói rằng sắc của bực người có sự đầy đủ với đạo là đạo.
Hañci sammāvācā sammākammanto sammāājīvo maggo, tena vata re vattabbe—“maggasamaṅgissa rūpaṁ maggo”ti.

Dứt Sắc đạo ngữ
Rūpaṁ maggotikathā niṭṭhitā.