Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 10.4 Ngũ Thức Thiện Hỷ Ngữ

Vi Diệu Pháp
Abhidhamma

Bộ Ngữ Tông
Kathāvatthu

Mahāpaṇṇāsaka

Dasamavagga

Pañcaviññāṇākusalāpiakusalāpītikathā

Tự ngôn: Ngũ thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Pañcaviññāṇā kusalāpi akusalāpīti? Āmantā.

Tự ngôn: Ngũ thức có pháp mà đã sanh ra thành vật, có pháp mà đã sanh ra thành cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Nanu pañcaviññāṇā uppannavatthukā uppannārammaṇāti? Āmantā. 

Tự ngôn: Nếu mà Ngũ thức có pháp mà đã sanh ra thành vật, có pháp mà đã sanh ra thành cảnh, thời không nên nói Ngũ thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có.
Hañci pañcaviññāṇā uppannavatthukā uppannārammaṇā, no ca vata re vattabbe—“pañcaviññāṇā kusalāpi akusalāpī”ti. 

Tự ngôn: Ngũ thức có pháp mà sanh ra trước thành vật, có pháp mà sanh ra trước thành cảnh, có pháp bên trong thành vật, có pháp bên ngoài thành cảnh, có pháp mà chưa hoại thành vật, có vật, có pháp mà chưa hoại thành cảnh, có các vật, có các cảnh, không hưởng cảnh thay nhau, không chú ý thời không sanh ra, không có tác ý sanh ra không đặng, không có tâm Tiếp thâu thời không sanh ra đặng, sanh không trước không sau, sanh liên tiếp của hỗ tương không đặng phải chăng? … Ngũ thức không có sự buộc lòng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Nanu pañcaviññāṇā purejātavatthukā purejātārammaṇā ajjhattikavatthukā bāhirārammaṇā asambhinnavatthukā asambhinnārammaṇā nānāvatthukā nānārammaṇā na aññamaññassa gocaravisayaṁ paccanubhonti, na asamannāhārā uppajjanti, na amanasikārā uppajjanti, na abbokiṇṇā uppajjanti, na apubbaṁ acarimaṁ uppajjanti, na aññamaññassa samanantarā uppajjanti, nanu pañcaviññāṇā anābhogāti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà Ngũ thức không có sự buộc lòng thời không nên nói Ngũ thức thành thiện cũng đặng, thành bất thiện cũng đặng như đây.
Hañci pañcaviññāṇā anābhogā, no ca vata re vattabbe—“pañcaviññāṇā kusalāpi akusalāpī”ti.

Tự ngôn: Nhãn thức thành thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Cakkhuviññāṇaṁ kusalanti? Āmantā.

Tự ngôn: Nhãn thức mở mối sự trống không sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhuviññāṇaṁ suññataṁ ārabbha uppajjatīti? Na hevaṁ vattabbe …pe… 

Tự ngôn: Nhãn thức mở mối sự trống không sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
cakkhuviññāṇaṁ suññataṁ ārabbha uppajjatīti? Āmantā.

Tự ngôn: Do nương nhãn và sự trống không, Nhãn thức mới sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhuñca paṭicca suññatañca uppajjati cakkhuviññāṇanti? Na hevaṁ vattabbe.

Tự ngôn: Do nương nhãn và sự trống không, Nhãn thức mới sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Cakkhuñca paṭicca suññatañca uppajjati cakkhuviññāṇanti? Āmantā.

Tự ngôn: Nói rằng do nương nhãn và sự trống không, Nhãn thức mới sanh. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Không có.
“Cakkhuñca paṭicca suññatañca uppajjati cakkhuviññāṇan”ti—attheva suttantoti? Natthi.

Tự ngôn: Nói rằng do nương nhãn và tất cả sắc, Nhãn thức mới sanh. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
“Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇan”ti—attheva suttantoti? Āmantā. 

Tự ngôn: Nếu mà nói rằng do nương nhãn và tất cả sắc, Nhãn thức mới sanh. Như đây là bài Kinh thật có thời không nên nói do nương nhãn và sự trống không, Nhãn thức mới sanh ra.
Hañci “cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇan”ti—attheva suttanto, no ca vata re vattabbe—“cakkhuñca paṭicca suññatañca uppajjati cakkhuviññāṇan”ti.

Tự ngôn: Nhãn thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Cakkhuviññāṇaṁ kusalampi akusalampīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nhãn thức mở mối quá khứ và vị lai sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhuviññāṇaṁ atītānāgataṁ ārabbha uppajjatīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…. 

Tự ngôn: Nhãn thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Cakkhuviññāṇaṁ kusalampi akusalampīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nhãn thức mở mối xúc … mở mối tâm … mở mối nhãn … mở mối thân … mở mối thinh … mở mối cảnh xúc sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhuviññāṇaṁ phassaṁ ārabbha …pe… cittaṁ ārabbha … cakkhuṁ ārabbha …pe… kāyaṁ ārabbha … saddaṁ ārabbha …pe… phoṭṭhabbaṁ ārabbha uppajjatīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Ý thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có và Ý thức mở mối sự trống không sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Manoviññāṇaṁ kusalampi akusalampi, manoviññāṇaṁ suññataṁ ārabbha uppajjatīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nhãn thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có và Nhãn thức mở mối sự trống không sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhuviññāṇaṁ kusalampi akusalampi, cakkhuviññāṇaṁ suññataṁ ārabbha uppajjatīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Ý thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có, và Ý thức mở mối quá khứ và vị lai sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
manoviññāṇaṁ kusalampi akusalampi, manoviññāṇaṁ atītānāgataṁ ārabbha uppajjatīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nhãn thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có, Nhãn thức mở mối quá khứ và vị lai sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhuviññāṇaṁ kusalampi akusalampi, cakkhuviññāṇaṁ atītānāgataṁ ārabbha uppajjatīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Ý thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có Ý thức mở mối xúc … mở mối Tâm, mở mối nhãn … mở mối thân … mở mối thinh … mở mối cảnh xúc sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
manoviññāṇaṁ kusalampi akusalampi, manoviññāṇaṁ phassaṁ ārabbha …pe… cittaṁ ārabbha …pe… kāyaṁ ārabbha … saddaṁ ārabbha …pe… phoṭṭhabbaṁ ārabbha uppajjatīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nhãn thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có, Nhãn thức mở mối xúc, mở mối cảnh xúc sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhuviññāṇaṁ kusalampi akusalampi, cakkhuviññāṇaṁ phassaṁ ārabbha …pe… phoṭṭhabbaṁ ārabbha uppajjatīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Phản ngữ: Chớ nên nói rằng Ngũ thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—“pañcaviññāṇā kusalāpi akusalāpī”ti? Āmantā. 

Phản ngữ: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: “Này chư Phíc-khú, Phíc-khú trong pháp luật này thấy sắc bằng Nhãn thành người chấp tướng … không thành người chấp tướng … nghe tiếng bằng tai … đụng chạm cảnh xúc bằng thân thành người chấp tướng … không thành người chấp tướng”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Nanu vuttaṁ bhagavatā—“idha, bhikkhave, bhikkhu cakkhunā rūpaṁ disvā nimittaggāhī hoti …pe… na nimittaggāhī hoti …pe… sotena saddaṁ sutvā …pe… kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā nimittaggāhī hoti …pe… na nimittaggāhī hotī”ti. Attheva suttantoti? Āmantā.

Phản ngữ: Nếu thế đó Ngũ thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có chớ gì.
Tena hi pañcaviññāṇā kusalāpi akusalāpīti.

Dứt Ngũ thức thiện hỷ ngữ
Pañcaviññāṇā kusalāpi akusalāpītikathā niṭṭhitā.

Trang chủ » Ab. Vi Diệu Pháp » Kv. Bộ Ngữ Tông » Kv 10. Phẩm Thứ Mười » Kv 10.4 Ngũ Thức Thiện Hỷ Ngữ