Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 10.5 Ngũ Thức Kiết Phược Ngữ

Vi Diệu Pháp
Abhidhamma

Bộ Ngữ Tông
Kathāvatthu

Mahāpaṇṇāsaka

Dasamavagga

Sābhogātikathā

Tự ngôn: Ngũ thức có sự kiết phược phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Pañcaviññāṇā sābhogāti? Āmantā. 

Tự ngôn: Ngũ thức có pháp mà sanh ra rồi thành vật, có pháp mà sanh ra rồi thành cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Nanu pañcaviññāṇā uppannavatthukā uppannārammaṇāti? Āmantā. 

Tự ngôn: Nếu mà Ngũ thức có pháp sanh ra rồi thành vật, có pháp sanh ra rồi thành cảnh thời không nên nói Ngũ thức có sự kiết phược.
Hañci pañcaviññāṇā uppannavatthukā uppannārammaṇā, no ca vata re vattabbe—“pañcaviññāṇā sābhogā”ti. 

Tự ngôn: Ngũ thức có pháp mà sanh ra rồi thành vật, có pháp mà sanh ra rồi thành cảnh, có pháp bên trong thành vật, có pháp bên ngoài thành cảnh, có pháp mà chưa hoại thành vật, có pháp mà chưa hoại thành cảnh, có những các vật, có những các cảnh, không thay nhau hưởng cảnh, không có sự chú ý không sanh ra đặng, không tác ý không sanh ra, chẳng gặp với tâm Tiếp thâu thời không sanh, sanh ra chẳng đặng không trước sau phải chăng? Ngũ thức hỗ tương liên tiếp sanh ra không đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Nanu pañcaviññāṇā purejātavatthukā purejātārammaṇā ajjhattikavatthukā bāhirārammaṇā asambhinnavatthukā asambhinnārammaṇā nānāvatthukā nānārammaṇā na aññamaññassa gocaravisayaṁ paccanubhonti, na asamannāhārā uppajjanti, na amanasikārā uppajjanti, na abbokiṇṇā uppajjanti, na apubbaṁ acarimaṁ uppajjanti, nanu pañcaviññāṇā na aññamaññassa samanantarā uppajjantīti? Āmantā. 

Tự ngôn: Nếu mà Ngũ thức thay nhau sanh ra liên tiếp không đặng thời không nên nói Ngũ thức có sự kiết phược.
Hañci pañcaviññāṇā na aññamaññassa samanantarā uppajjanti, no ca vata re vattabbe—“pañcaviññāṇā sābhogā”ti.

Tự ngôn: Nhãn thức có sự kiết phược phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Cakkhuviññāṇaṁ sābhoganti? Āmantā.

Tự ngôn: Nhãn thức mở mối sự trống không sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhuviññāṇaṁ suññataṁ ārabbha uppajjatīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Nhãn thức mở mối sự trống không sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
cakkhuviññāṇaṁ suññataṁ ārabbha uppajjatīti? Āmantā.

Tự ngôn: Do nương nhãn và sự trống không mới sanh ra Nhãn thức phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhuñca paṭicca suññatañca uppajjati cakkhuviññāṇanti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Do nương nhãn và sự trống không mới sanh ra Nhãn thức phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
cakkhuñca paṭicca suññatañca uppajjati cakkhuviññāṇanti? Āmantā.

Tự ngôn: Nói rằng do nương Nhãn thức và sự trống không mới sanh ra Nhãn thức. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Không có.
“Cakkhuñca paṭicca suññatañca uppajjati cakkhuviññāṇan”ti—attheva suttantoti? Natthi …pe… 

Tự ngôn: Nói rằng do nương nhãn và tất cả sắc, mới sanh ra Nhãn thức. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
“cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇan”ti—attheva suttantoti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà nói rằng do nương nhãn và tất cả sắc, Nhãn thức mới phát sanh. Như đây là bài Kinh vẫn thật có thời không nên nói do nương nhãn và sự trống không mới phát sanh Nhãn thức.
Hañci “cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇan”ti—attheva suttanto, no ca vata re vattabbe—“cakkhuñca paṭicca suññatañca uppajjati cakkhuviññāṇan”ti.

Tự ngôn: Nhãn thức có sự kiết phược phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Cakkhuviññāṇaṁ sābhoganti? Āmantā.

Tự ngôn: Nhãn thức mở mối quá khứ và vị lai sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhuviññāṇaṁ atītānāgataṁ ārabbha uppajjatīti? Na hevaṁ vattabbe …pe… 

Tự ngôn: Nhãn thức có sự kiết phược phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
cakkhuviññāṇaṁ sābhoganti? Āmantā.

Tự ngôn: Nhãn thức mở mối Xúc … mở mối cảnh xúc sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhuviññāṇaṁ phassaṁ ārabbha …pe… phoṭṭhabbaṁ ārabbha uppajjatīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Ý thức có sự kiết phược và Ý thức mở mối sự trống không sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
manoviññāṇaṁ sābhogaṁ, manoviññāṇaṁ suññataṁ ārabbha uppajjatīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nhãn thức có sự kiết phược và Nhãn thức mở mối sự trống không sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhuviññāṇaṁ sābhogaṁ, cakkhuviññāṇaṁ suññataṁ ārabbha uppajjatīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Ý thức có sự kiết phược, Ý thức mở mối quá khứ và vị lai sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
manoviññāṇaṁ sābhogaṁ, manoviññāṇaṁ atītānāgataṁ ārabbha uppajjatīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nhãn thức có sự kiết phược và Nhãn thức mở mối quá khứ và vị lai sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhuviññāṇaṁ sābhogaṁ, cakkhuviññāṇaṁ atītānāgataṁ ārabbha uppajjatīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Ý thức có sự kiết phược, Ý thức mở mối xúc … mở mối cảnh xúc sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
manoviññāṇaṁ sābhogaṁ, manoviññāṇaṁ phassaṁ ārabbha …pe… phoṭṭhabbaṁ ārabbha uppajjatīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nhãn thức có sự kiết phược, Nhãn thức mở mối xúc … mở mối cảnh xúc sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhuviññāṇaṁ sābhogaṁ, cakkhuviññāṇaṁ phassaṁ ārabbha …pe… phoṭṭhabbaṁ ārabbha uppajjatīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Phản ngữ: Chớ nói rằng Ngũ thức có sự kiết phược phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—“pañcaviññāṇā sābhogā”ti? Āmantā. 

Phản ngữ: Đức Thế Tôn có phán rằng “Này chư Phíc-khú, Phíc-khú trong pháp luật này thấy sắc bằng nhãn thành người chấp tướng … thành người không chấp tướng … đụng chạm xúc bằng thân thành người chấp tướng … thành người không chấp tướng”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Nanu vuttaṁ bhagavatā—“idha, bhikkhave, bhikkhu cakkhunā rūpaṁ disvā nimittaggāhī hoti …pe… na nimittaggāhī hoti …pe… kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā nimittaggāhī hoti …pe… na nimittaggāhī hotī”ti. Attheva suttantoti? Āmantā.

Phản ngữ: Nếu thế đó Ngũ thức cũng có sự kiết phược chớ gì.
Tena hi pañcaviññāṇā sābhogāti …pe….

Dứt Ngũ thức kiết phược ngữ
Sābhogātikathā niṭṭhitā.

Trang chủ » Ab. Vi Diệu Pháp » Kv. Bộ Ngữ Tông » Kv 10. Phẩm Thứ Mười » Kv 10.5 Ngũ Thức Kiết Phược Ngữ