Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 11.3 Trí bất tương ưng tâm ngữ

Abhidhamma
Bộ Ngữ Tông
Mahāpaṇṇāsaka

Ñāṇaṁcittavippayuttantikathā

Tự ngôn: Trí bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Ñāṇaṁ cittavippayuttanti? Āmantā.

Tự ngôn: Thành Sắc, thành Níp-bàn, thành Nhãn xứ … thành Xúc xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Rūpaṁ nibbānaṁ cakkhāyatanaṁ …pe… phoṭṭhabbāyatananti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Trí bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
ñāṇaṁ cittavippayuttanti? Āmantā.

Tự ngôn: Tuệ, Tuệ quyền, Tuệ lực, Chánh kiến, Trạch pháp Giác chi cũng bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Paññā paññindriyaṁ paññābalaṁ sammādiṭṭhi dhammavicayasambojjhaṅgo cittavippayuttoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Tuệ, Tuệ quyền, Tuệ lực, Chánh kiến, Trạch pháp Giác chi tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
paññā paññindriyaṁ paññābalaṁ sammādiṭṭhi dhammavicayasambojjhaṅgo cittasampayuttoti? Āmantā.

Tự ngôn: Trí cũng tương ưng với tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Ñāṇaṁ cittasampayuttanti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Trí bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Ñāṇaṁ cittavippayuttanti? Āmantā.

Tự ngôn: Liên quan trong uẩn nào? Phản ngữ: Liên quan trong Hành uẩn.
Katamakkhandhapariyāpannanti? Saṅkhārakkhandhapariyāpannanti.

Tự ngôn: Hành uẩn bất tương ưng tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Saṅkhārakkhandho cittavippayuttoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Hành uẩn bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
saṅkhārakkhandho cittavippayuttoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thọ uẩn, Tưởng uẩn bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Vedanākkhandho saññākkhandho cittavippayuttoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Trí liên quan trong Hành uẩn nhưng bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
ñāṇaṁ saṅkhārakkhandhapariyāpannaṁ cittavippayuttanti? Āmantā.

Tự ngôn: Tuệ liên quan trong Hành uẩn nhưng bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Paññā saṅkhārakkhandhapariyāpannā cittavippayuttāti? Na hevaṁ vattabbe …pe… 

Tự ngôn: Tuệ liên quan trong Hành uẩn và tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
paññā saṅkhārakkhandhapariyāpannā cittasampayuttāti? Āmantā.

Tự ngôn: Trí liên quan trong Hành uẩn và tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Ñāṇaṁ saṅkhārakkhandhapariyāpannaṁ cittasampayuttanti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Trí liên quan trong Hành uẩn nhưng bất tương ưng Tâm, phần Tuệ liên quan trong Hành uẩn và tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
ñāṇaṁ saṅkhārakkhandhapariyāpannaṁ cittavippayuttaṁ, paññā saṅkhārakkhandhapariyāpannā cittasampayuttāti? Āmantā.

Tự ngôn: Hành uẩn một phần tương ưng với Tâm, một phần nữa bất tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Saṅkhārakkhandho ekadeso cittasampayutto ekadeso cittavippayuttoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Hành uẩn một phần tương ưng với Tâm, một phần nữa bất tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
saṅkhārakkhandho ekadeso cittasampayutto ekadeso cittavippayuttoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thọ uẩn, Tưởng uẩn một phần tương ưng với Tâm, một phần nữa bất tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Vedanākkhandho saññākkhandho ekadeso cittasampayutto ekadeso cittavippayuttoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Phản ngữ: Chớ nói rằng trí bất tương ưng Tâm phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—“ñāṇaṁ cittavippayuttan”ti? Āmantā.

Phản ngữ: Bực La Hán người đầy đủ Nhãn thức nên nói rằng người có trí phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Arahā cakkhuviññāṇasamaṅgī “ñāṇī”ti vattabboti? Āmantā.

Phản ngữ: Trí tương ưng với Tâm ấy phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó…
Ñāṇaṁ tena cittena sampayuttanti? Na hevaṁ vattabbe.

Phản ngữ: Nếu thế đó trí cũng bất tương ưng Tâm chớ gì.
Tena hi ñāṇaṁ cittavippayuttanti.

Tự ngôn: Bực La Hán người đầy đủ với Nhãn thức nên nói rằng người có tuệ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Arahā cakkhuviññāṇasamaṅgī “paññavā”ti vattabboti? Āmantā.

Tự ngôn: Tuệ tương ưng với Tâm ấy phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Paññā tena cittena sampayuttāti? Na hevaṁ vattabbe.

Tự ngôn: Nếu thế đó tuệ cũng bất tương ưng Tâm chớ gì.
Tena hi paññā cittavippayuttāti.

Dứt Trí bất tương ưng Tâm ngữ
Ñāṇaṁ cittavippayuttantikathā niṭṭhitā.

Trang chủ » Ab. Vi Diệu Pháp » Kv. Bộ Ngữ Tông » Kv 11. Phẩm Thứ Mười Một » Kv 11.3 Trí bất tương ưng tâm ngữ