Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 12.1 Thu Thúc Nghiệp Ngữ

Vi Diệu Pháp
Abhidhamma

Bộ Ngữ Tông
Kathāvatthu

Anusayapaṇṇāsaka

Dvādasamavagga

Saṁvarokammantikathā

Tự ngôn: Sự thu thúc thành nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Saṁvaro kammanti? Āmantā.

Tự ngôn: Sự thu thúc trong Nhãn quyền thành nhãn nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhundriyasaṁvaro cakkhukammanti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Sự thu thúc trong Nhĩ quyền … sự thu thúc trong Tỷ quyền … sự thu thúc trong Thiệt quyền … sự thu thúc trong Thân quyền thành thân nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
sotindriyasaṁvaro …pe… ghānindriyasaṁvaro …pe… jivhindriyasaṁvaro …pe… kāyindriyasaṁvaro kāyakammanti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Sự thu thúc trong Thân quyền thành thân nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Kāyindriyasaṁvaro kāyakammanti? Āmantā.

Tự ngôn: Sự thu thúc trong Nhãn quyền thành nhãn nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhundriyasaṁvaro cakkhukammanti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Sự thu thúc Thân quyền thành thân nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
kāyindriyasaṁvaro kāyakammanti? Āmantā.

Tự ngôn: Sự thu thúc Nhĩ quyền … sự thu thúc Tỷ quyền … sự thu thúc Thiệt quyền thành thiệt nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sotindriyasaṁvaro …pe… ghānindriyasaṁvaro …pe… jivhindriyasaṁvaro jivhākammanti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Sự thu thúc Ý quyền thành ý nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
manindriyasaṁvaro manokammanti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Sự thu thúc Ý quyền thành ý nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Manindriyasaṁvaro manokammanti? Āmantā.

Tự ngôn: Sự thu thúc Nhãn quyền thành nhãn nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhundriyasaṁvaro cakkhukammanti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Sự thu thúc Ý quyền thành ý nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
manindriyasaṁvaro manokammanti? Āmantā.

Tự ngôn: Sự thu thúc Nhĩ quyền … sự thu thúc Tỷ quyền … sự thu thúc Thiệt quyền … sự thu thúc Thân quyền thành thân nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sotindriyasaṁvaro …pe… ghānindriyasaṁvaro … jivhindriyasaṁvaro …pe… kāyindriyasaṁvaro kāyakammanti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Sự không thu thúc thành nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Asaṁvaro kammanti? Āmantā.

Tự ngôn: Sự không thu thúc Nhãn quyền thành nhãn nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhundriyaasaṁvaro cakkhukammanti? Na hevaṁ vattabbe …pe… 

Tự ngôn: Sự không thu thúc Nhĩ quyền … sự không thu thúc Tỷ quyền … sự không thu thúc Thiệt quyền … sự không thu thúc Thân quyền thành thân nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
sotindriyaasaṁvaro …pe… ghānindriyaasaṁvaro …pe… jivhindriyaasaṁvaro …pe… kāyindriyaasaṁvaro kāyakammanti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Sự không thu thúc Thân quyền thành thân nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Kāyindriyaasaṁvaro kāyakammanti? Āmantā. 

Tự ngôn: Sự không thu thúc Nhãn quyền thành nhãn nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhundriyaasaṁvaro cakkhukammanti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Sự không thu thúc Thân quyền thành thân nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
kāyindriyaasaṁvaro kāyakammanti? Āmantā.

Tự ngôn: Sự không thu thúc Nhĩ quyền … sự không thu thúc Tỷ quyền … sự không thu thúc Thiệt quyền thành thiệt nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sotindriyaasaṁvaro …pe… ghānindriyaasaṁvaro …pe… jivhindriyaasaṁvaro jivhākammanti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Sự không thu thúc Ý quyền thành ý nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
manindriyaasaṁvaro manokammanti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Sự không thu thúc Ý quyền thành ý nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Manindriyaasaṁvaro manokammanti? Āmantā.

Tự ngôn: Sự không thu thúc Nhãn quyền thành nhãn nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhundriyaasaṁvaro cakkhukammanti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Sự không thu thúc Ý quyền thành ý nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
manindriyaasaṁvaro manokammanti? Āmantā.

Tự ngôn: Sự không thu thúc Nhĩ quyền … sự không thu thúc Tỷ quyền, sự không thu thúc Thiệt quyền … sự không thu thúc Thân quyền thành thân nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sotindriyaasaṁvaro …pe… ghānindriyaasaṁvaro …pe… jivhindriyaasaṁvaro …pe… kāyindriyaasaṁvaro kāyakammanti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Phản ngữ: Không nên nói rằng sự thu thúc hoặc không thu thúc đều thành nghiệp phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—“saṁvaropi asaṁvaropi kamman”ti? Āmantā.

Phản ngữ: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng “Này chư Phíc-khú, Phíc-khú trong pháp luật này đã thấy sắc bằng nhãn thành người chấp tướng … hay không thành người chấp tướng … đã nghe tiếng bằng nhĩ … đã hiểu cảnh pháp bằng tâm thành người chấp tướng … không thành người chấp tướng”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Nanu vuttaṁ bhagavatā—“idha, bhikkhave, bhikkhu cakkhunā rūpaṁ disvā nimittaggāhī hoti …pe… na nimittaggāhī hoti, sotena saddaṁ sutvā …pe… manasā dhammaṁ viññāya nimittaggāhī hoti …pe… na nimittaggāhī hotī”ti. Attheva suttantoti? Āmantā.

Phản ngữ: Nếu thế đó thì sự thu thúc hoặc không thu thúc cũng thành nghiệp chớ gì.
Tena hi saṁvaropi asaṁvaropi kammanti.

Dứt Thu thúc nghiệp ngữ
Saṁvaro kammantikathā niṭṭhitā.