Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 12.3 Thinh Dị Thục Quả Ngữ

Vi Diệu Pháp
Abhidhamma

Bộ Ngữ Tông
Kathāvatthu

Mahāpaṇṇāsaka

Dvādasamavagga

Saddovipākotikathā

Tự ngôn: Thinh là dị thục quả phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Saddo vipākoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thinh là quả người hưởng lạc, thành quả của người hưởng khổ, thành quả của người hưởng phi khổ phi lạc, tương ưng với lạc thọ, tương ưng với khổ thọ, tương ưng với phi khổ phi lạc thọ, tương ưng với Xúc, tương ưng với Thọ, tương ưng với Tưởng, tương ưng với Tư, tương ưng với Tâm, có biết cảnh, có sự nhớ tưởng, có sự buộc lòng, có sự chú ý, có sự lưu ý, sự chăm chú, sự mong mỏi, sự cố tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sukhavedaniyo dukkhavedaniyo adukkhamasukhavedaniyo, sukhāya vedanāya sampayutto, dukkhāya vedanāya sampayutto, adukkhamasukhāya vedanāya sampayutto, phassena sampayutto, vedanāya sampayutto, saññāya sampayutto, cetanāya sampayutto, cittena sampayutto, sārammaṇo; atthi tassa āvaṭṭanā ābhogo samannāhāro manasikāro cetanā patthanā paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Thinh không thành quả của người hưởng lạc, không thành quả của người hưởng khổ … không biết cảnh, không nhớ tưởng … không có sự cố quyết phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
nanu na sukhavedaniyo na dukkhavedaniyo …pe… anārammaṇo, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà thinh không thành quả của người hưởng lạc… không biết cảnh, không nhớ tưởng … không cố quyết thời không nên nói thinh thành dị thục quả.
Hañci na sukhavedaniyo …pe… anārammaṇo, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhi, no ca vata re vattabbe—“saddo vipāko”ti.

Tự ngôn: Xúc thành dị thục quả, thành quả của người hưởng lạc … biết cảnh, có sự nhớ tưởng, sự cố quyết phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Phasso vipāko, phasso sukhavedaniyo …pe… sārammaṇo, atthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Thinh thành dị thục quả, thinh thành quả của người hưởng lạc … có biết cảnh, có sự nhớ tưởng … sự cố quyết phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Saddo vipāko, saddo sukhavedaniyo …pe… sārammaṇo, atthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Thinh thành dị thục quả nhưng thinh không thành quả của người thọ lạc … không biết cảnh, không nhớ tưởng … không có sự cố quyết phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Saddo vipāko, saddo na sukhavedaniyo …pe… anārammaṇo, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Xúc thành dị thục quả nhưng Xúc không thành quả của người thọ lạc, không thành quả của người thọ khổ … không biết cảnh, không nhớ tưởng … không có sự cố quyết phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Phasso vipāko, phasso na sukhavedaniyo, na dukkhavedaniyo …pe… anārammaṇo, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Phản ngữ: Chớ nói rằng thinh thành dị thục quả phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—“saddo vipāko”ti? Āmantā.

Phản ngữ: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: “Như Lai đây là bực Hữu Thinh, tiếng như Phạm Thiên, tiếng nói có giọng hay như tiếng chim ca lăng tần già do nghiệp đã làm đặng chất chứa rồi, đã đặng tăng thêm thành nghiệp quảng hượt”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Nanu vuttaṁ bhagavatā—“so tassa kammassa katattā upacitattā ussannattā vipulattā brahmassaro hoti karavikabhāṇī”ti. Attheva suttantoti? Āmantā.

Phản ngữ: Nếu thế đó, thinh cũng thành dị thục quả chớ gì.
Tena hi saddo vipākoti.

Dứt Thinh dị thục quả ngữ
Saddo vipākotikathā niṭṭhitā.