Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 12.4 Lục Nhập Ngữ

Abhidhamma
Bộ Ngữ Tông

Mahāpaṇṇāsaka

Dvādasamavagga

Saḷāyatanakathā

Tự ngôn: Nhãn nhập thành dị thục quả phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Cakkhāyatanaṁ vipākoti? Āmantā. 

Tự ngôn: Nhãn nhập thành quả của người thọ lạc, thành quả của người thọ khổ … biết cảnh, có sự nhớ tưởng… có sự quyết tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sukhavedaniyaṁ dukkhavedaniyaṁ …pe… sārammaṇaṁ, atthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Nhãn nhập không thành quả của người thọ lạc … không biết cảnh, không nhớ tưởng … không cố quyết phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
nanu na sukhavedaniyaṁ …pe… anārammaṇaṁ, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà Nhãn nhập không phải quả của người thọ lạc … không biết, không nhớ tưởng, không có sự cố quyết thời không nên nói Nhãn nhập thành dị thục quả…
Hañci na sukhavedaniyaṁ …pe… anārammaṇaṁ, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhi, no ca vata re vattabbe—“cakkhāyatanaṁ vipāko”ti …pe….

Tự ngôn: Xúc thành dị thục quả, Xúc thành quả của người thọ lạc … có biết cảnh, có sự nhớ tưởng … có sự cố quyết phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Phasso vipāko, phasso sukhavedaniyo …pe… sārammaṇo, atthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā. 

Tự ngôn: Nhãn nhập thành dị thục quả, Nhãn nhập thành quả của người thọ lạc … có biết cảnh, có sự nhớ tưởng … có sự cố quyết phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cakkhāyatanaṁ vipāko, cakkhāyatanaṁ sukhavedaniyaṁ …pe… sārammaṇaṁ, atthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Nhãn nhập thành dị thục quả, nhưng Nhãn nhập không thành quả của người thọ lạc … không biết cảnh, không nhớ tưởng, không có sự cố quyết phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Cakkhāyatanaṁ vipāko, cakkhāyatanaṁ na sukhavedaniyaṁ …pe… anārammaṇaṁ, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Xúc thành dị thục quả nhưng Xúc không thành quả của người thọ lạc … không biết cảnh, không nhớ tưởng … không có sự cố quyết phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó… 
Phasso vipāko, phasso na sukhavedaniyo …pe… anārammaṇo, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Nhĩ nhập … Tỷ nhập … Thiệt nhập …Thân nhập thành dị thục quả phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sotāyatanaṁ …pe… 
ghānāyatanaṁ …pe… jivhāyatanaṁ …pe… kāyāyatanaṁ vipākoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thân nhập thành quả của người thọ lạc … biết cảnh, có sự nhớ tưởng … có sự cố ý phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sukhavedaniyaṁ …pe… sārammaṇaṁ, atthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Thân nhập không thành quả nơi người thọ lạc … không biết cảnh, không nhớ tưởng … không cố quyết phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
nanu na sukhavedaniyaṁ …pe… anārammaṇaṁ, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà Thân nhập không thành quả nơi người thọ lạc … không biết cảnh, không nhớ tưởng … sự cố tâm thời không nên nói Thân nhập thành dị thục quả…
Hañci na sukhavedaniyaṁ …pe… anārammaṇaṁ, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhi, no ca vata re vattabbe—“kāyāyatanaṁ vipāko”ti.

Tự ngôn: Xúc thành dị thục quả, Xúc thành quả nơi người thọ lạc … có biết cảnh, có sự nhớ tưởng … có cố quyết phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Phasso vipāko, phasso sukhavedaniyo …pe… sārammaṇo, atthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā. 

Tự ngôn: Thân nhập thành dị thục quả, Thân nhập thành quả nơi người thọ lạc … có biết cảnh, có nhớ tưởng … có cố quyết phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Kāyāyatanaṁ vipāko, kāyāyatanaṁ sukhavedaniyaṁ …pe… sārammaṇaṁ, atthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe… 

Tự ngôn: Thân nhập thành dị thục quả nhưng Thân nhập không thành quả nơi người thọ lạc … không biết cảnh, không nhớ tưởng … không cố quyết phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
kāyāyatanaṁ vipāko, kāyāyatanaṁ na sukhavedaniyaṁ …pe… anārammaṇaṁ, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Xúc thành dị thục quả nhưng Xúc không thành quả nơi người thọ lạc … không biết cảnh, không nhớ tưởng … không cố quyết phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Phasso vipāko, phasso na sukhavedaniyo …pe… anārammaṇo, natthi tassa āvaṭṭanā …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Phản ngữ: Chớ nói rằng Lục nhập thành dị thục quả phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—“saḷāyatanaṁ vipāko”ti? Āmantā. 

Phản ngữ: Lục nhập sanh do tạo nghiệp để lại phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Nanu saḷāyatanaṁ kammassa katattā uppannanti? Āmantā.

Phản ngữ: Nếu mà Lục nhập sanh do nghiệp để lại, chính do nhân đó mới nói rằng Lục nhập thành dị thục quả.
Hañci saḷāyatanaṁ kammassa katattā uppannaṁ, tena vata re vattabbe—“saḷāyatanaṁ vipāko”ti.

Dứt Lục nhập ngữ
Saḷāyatanakathā niṭṭhitā.