Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 12.5 Thất Lai Chí Thượng Ngữ

Abhidhamma
Bộ Ngữ Tông

Mahāpaṇṇāsaka

Dvādasamavagga

Sattakkhattuparamakathā

Tự ngôn: Bực người Thất Lai Chí Thượng (Sattakkhattuparama) thành bực quyết định sanh bảy lần mới tột phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sattakkhattuparamo puggalo sattakkhattuparamatāniyatoti? Āmantā. 

Tự ngôn: Bực người Thất Lai Chí Thượng có thể sát phụ, sát mẫu, sát La Hán, chích Phật thân huyết và phá hòa hợp Tăng đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Mātā jīvitā voropitā … pitā jīvitā voropito … arahā jīvitā voropito … duṭṭhena cittena tathāgatassa lohitaṁ uppāditaṁ … saṅgho bhinnoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Bực người Thất Lai Chí Thượng thành bực quyết định sanh bảy lần là tột phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sattakkhattuparamo puggalo sattakkhattuparamatāniyatoti? Āmantā. 

Tự ngôn: Người Thất Lai Chí Thượng là bực không đáng để cho đắc chứng nghiệp trong chặng giữa phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Abhabbo antarā dhammaṁ abhisametunti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Bực người Thất Lai Chí Thượng thành bực không đáng để đắc chứng pháp trong chặng giữa phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Abhabbo antarā dhammaṁ abhisametunti? Āmantā.

Tự ngôn: Bực người Thất Lai Chí Thượng đó có thể sát phụ, sát mẫu, sát La Hán, chích Phật thân huyết, phá hòa hợp Tăng đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Mātā jīvitā voropitā … pitā jīvitā voropito … arahā jīvitā voropito … duṭṭhena cittena tathāgatassa lohitaṁ uppāditaṁ … saṅgho bhinnoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Bực người Thất Lai Chí Thượng thành bực nhứt định sanh bảy lần là rất tột phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sattakkhattuparamo puggalo sattakkhattuparamatāniyatoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thông dụng nơi nhứt định bực người Thất Lai Chí Thượng sắp để sanh bảy lần rất tột vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Atthi so niyamo yena niyamena sattakkhattuparamo puggalo sattakkhattuparamatāniyatoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Niệm xứ, Chánh cần, Như ý túc, Quyền, lực, Giác chi, mà nhứt định bực người Thất Lai Chí Thượng sắp đặt sanh bảy lần thành tột vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
atthi te satipaṭṭhānā …pe… sammappadhānā … iddhipādā … indriyā … balā … bojjhaṅgā yehi bojjhaṅgehi sattakkhattuparamo puggalo sattakkhattuparamatāniyatoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Thông thường chỗ nhứt định bực người Thất Lai Chí Thượng sắp đặt sanh bảy lần thành tột không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Natthi so niyamo yena niyamena sattakkhattuparamo puggalo sattakkhattuparamatāniyatoti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà chỗ thông dụng nhứt định, bực người Thất Lai Chí Thượng sắp đặt sanh bảy lần thành tột không có thời không nên nói bực người Thất Lai Chí Thượng thành người quyết định sanh bảy lần mới tột.
Hañci natthi so niyamo yena niyamena sattakkhattuparamo puggalo sattakkhattuparamatāniyato, no ca vata re vattabbe—“sattakkhattuparamo puggalo sattakkhattuparamatāniyato”ti.

Tự ngôn: Niệm xứ … Giác chi mà nhứt định bực người Thất Lai Chí Thượng sắp đặt sanh bảy lần thành tột không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Natthi te satipaṭṭhānā …pe… bojjhaṅgā yehi bojjhaṅgehi sattakkhattuparamo puggalo sattakkhattuparamatāniyatoti? Āmantā. 

Tự ngôn: Nếu mà Giác chi nơi nhứt định bực người Thất Lai Chí Thượng sắp đặt sanh bảy lần thành tột không có thời không nên nói bực người Thất Lai Chí Thượng thành bực quyết định sanh bảy lần thành tột.
Hañci natthi te bojjhaṅgā yehi bojjhaṅgehi sattakkhattuparamo puggalo sattakkhattuparamatāniyato, no ca vata re vattabbe—“sattakkhattuparamo puggalo sattakkhattuparamatāniyato”ti.

Tự ngôn: Bực người Thất Lai Chí Thượng thành bực quyết định sanh bảy lần là tột phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sattakkhattuparamo puggalo sattakkhattuparamatāniyatoti? Āmantā.

Tự ngôn: Đối với Nhứt Lai có nhứt định phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sakadāgāminiyamenāti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Đối với Bất Lai có nhứt định phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
anāgāminiyamenāti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Đối với La Hán có nhứt định phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
arahattaniyamenāti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Đối với nhứt định chi? Phản ngữ: Đối với Dự Lưu nhứt định.
Katamena niyamenāti? Sotāpattiniyamenāti. 

Tự ngôn: Bực người Thất Lai Chí Thượng thành bực nhứt định sanh bảy lần mới tột phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sattakkhattuparamo puggalo sattakkhattuparamatāniyatoti? Āmantā.

Tự ngôn: Mỗi một người nào lướt đến Dự Lưu nhứt định thời tất cả người ấy thành bực nhứt định sanh bảy lần mới tột phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Ye keci sotāpattiniyāmaṁ okkamanti, sabbe te sattakkhattuparamatāniyatāti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Phản ngữ: Chớ nói rằng bực người Thất Lai Chí Thượng thành bực nhứt định sanh bảy lần mới tột phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—“sattakkhattuparamo puggalo sattakkhattuparamatāniyato”ti? Āmantā.

Phản ngữ: Người ấy thành Thất Lai Chí Thượng phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Nanu so sattakkhattuparamoti? Āmantā.

Phản ngữ: Nếu mà người ấy thành Thất Lai Chí Thượng, chính do nhân đó mới nói rằng bực người Thất Lai Chí Thượng thành bực nhứt định sanh bảy lần mới tột.
Hañci so sattakkhattuparamo, tena vata re vattabbe—“sattakkhattuparamo puggalo sattakkhattuparamatāniyato”ti.

Dứt Thất Lai Chí Thượng ngữ
Sattakkhattuparamakathā niṭṭhitā.

Trang chủ » Ab. Vi Diệu Pháp » Kv. Bộ Ngữ Tông » Kv 12. Phẩm Thứ Mười Hai » Kv 12.5 Thất Lai Chí Thượng Ngữ