Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 12.8 Mạng Tuyệt Ngữ

Abhidhamma
Bộ Ngữ Tông

Mahāpaṇṇāsaka

Dvādasamavagga

Jīvitāvoropanakathā

Tự ngôn: Bực ngườitài sản tà kiến (Diṭṭhisampanno) có thể quyết giết mạng chúng sanh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Diṭṭhisampanno puggalo sañcicca pāṇaṁ jīvitā voropeyyāti? Āmantā. 

Tự ngôn: Bực người có tài sản tà kiến có thể cố giết cha … có thể cố giết mẹ … có thể quyết giết La hán … có thể chích Phật thân huyết … có thể phá hoà hợp Tăng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Diṭṭhisampanno puggalo sañcicca mātaraṁ jīvitā voropeyya …pe… pitaraṁ jīvitā voropeyya …pe… arahantaṁ jīvitā voropeyya …pe… duṭṭhena cittena tathāgatassa lohitaṁ uppādeyya …pe… saṅghaṁ bhindeyyāti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Bực người có tài sản tà kiến có thể quyết giết mạng sống của chúng sanh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Diṭṭhisampanno puggalo sañcicca pāṇaṁ jīvitā voropeyyāti? Āmantā. 

Tự ngôn: Bực người có tài sản tà kiến thành người không cung kỉnh Tông giáo phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Diṭṭhisampanno puggalo satthari agāravoti? Na hevaṁ vattabbe …pe… 

Tự ngôn: Thành người không cung kỉnh trong ngôi Pháp … thành người không cung kỉnh ngôi Tăng … thành người không cung kỉnh trong điều học phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
dhamme …pe… saṅghe …pe… sikkhāya agāravoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Bực người có tài sản tà kiến thành người có sự cung kỉnh trong Tông giáo phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Nanu diṭṭhisampanno puggalo satthari sagāravoti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà bực người có tài sản tà kiến thành người cung kỉnh trong Tông giáo thời không nên nói bực người có tài sản tà kiến có thể cố giết chúng sanh.
Hañci diṭṭhisampanno puggalo satthari sagāravo, no ca vata re vattabbe—“diṭṭhisampanno puggalo sañcicca pāṇaṁ jīvitā voropeyyā”ti. 

Tự ngôn: Bực người có tài sản tà kiến thành người cung kỉnh trong ngôi Pháp … trong ngôi Tăng … trong điều học phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Nanu diṭṭhisampanno puggalo dhamme …pe… saṅghe …pe… sikkhāya sagāravoti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà bực người có tài sản tà kiến thành người cung kỉnh trong điều học thời không nên nói bực người có tài sản tà kiến có thể cố giết chúng sanh.
Hañci diṭṭhisampanno puggalo sikkhāya sagāravo, no ca vata re vattabbe—“diṭṭhisampanno puggalo sañcicca pāṇaṁ jīvitā voropeyyā”ti.

Tự ngôn: Bực người có tài sản tà kiến thành người không cung kỉnh trong Tông giáo phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Diṭṭhisampanno puggalo satthari agāravoti? Āmantā.

Tự ngôn: Bực người có tài sản tà kiến có thể ỉa có giọt, đái có giọt, khạc đàm có giọt nơi tháp Phật, có thể tạo tháp Phật để phía trái bên đường phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Diṭṭhisampanno puggalo buddhathūpe ohadeyya omutteyya niṭṭhubheyya buddhathūpe apabyāmato kareyyāti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Bực người có tài sản tà kiến có thể cố giết chúng sanh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Diṭṭhisampanno puggalo sañcicca pāṇaṁ jīvitā voropeyyāti? Āmantā.

Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: “Này chư Phíc-khú, đại hải gìn giữ thật tướng vẫn không bờ mé như thế nào thì hàng Thinh Văn của ta không luống phạm điều học đó mà ta chế định để cho Chư Thinh Văn, dù cho vì nhân của mạng sống chính như thế đó vậy. Đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Nanu vuttaṁ bhagavatā—“seyyathāpi, bhikkhave, mahāsamuddo ṭhitadhammo velaṁ nātivattati; evameva kho, bhikkhave, yaṁ mayā sāvakānaṁ sikkhāpadaṁ paññattaṁ taṁ mama sāvakā jīvitahetupi nātikkamantī”ti. Attheva suttantoti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu thế đó thời không nên nói bực người có tài sản Tà kiến có thể cố giết chúng sanh.
Tena hi na vattabbaṁ—“diṭṭhisampanno puggalo sañcicca pāṇaṁ jīvitā voropeyyā”ti.

Dứt Mạng tuyệt ngữ
Jīvitā voropanakathā niṭṭhitā.