Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 12.9 Khổ Thú Ngữ

Abhidhamma
Bộ Ngữ Tông

Mahāpaṇṇāsaka

Dvādasamavagga

Duggatikathā

Tự ngôn: Bực ngườitài sản tà kiến bài trừ khổ thú đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Diṭṭhisampannassa puggalassa pahīnā duggatīti? Āmantā.

Tự ngôn: Bực người có tài sản tà kiến phải vui thích trong sắc của chúng sanh mà sanh trong ác đạo phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Diṭṭhisampanno puggalo āpāyike rūpe rajjeyyāti? Āmantā. 

Tự ngôn: Nếu mà bực người có tài sản tà kiến phải ưa thích trong sắc của chúng sanh mà sanh trong ác đạo thời không nên nói rằng bực người có tài sản tà kiến bài trừ khổ thú đặng.
Hañci diṭṭhisampanno puggalo āpāyike rūpe rajjeyya, no ca vata re vattabbe—“diṭṭhisampannassa puggalassa pahīnā duggatī”ti.

Tự ngôn: Bực người có tài sản tà kiến bài trừ khổ thú đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Diṭṭhisampannassa puggalassa pahīnā duggatīti? Āmantā. 

Tự ngôn: Bực người có tài sản tà kiến mới ưa thích trong thinh … trong khí … trong vị … trong xúc của chúng sanh mới sanh trong ác đạo … mới hành dâm với nàng phi nhân, với nàng bàng sanh, với nàng rồng, với dê, với gà, với heo, với tượng, với bò, với ngựa, với con la … với chim chá cô, con công, con phụng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Diṭṭhisampanno puggalo āpāyike sadde …pe… gandhe … rase … phoṭṭhabbe …pe… amanussitthiyā tiracchānagatitthiyā nāgakaññāya methunaṁ dhammaṁ paṭiseveyya, ajeḷakaṁ paṭiggaṇheyya, kukkuṭasūkaraṁ paṭiggaṇheyya, hatthigavassavaḷavaṁ paṭiggaṇheyya … tittiravaṭṭakamorakapiñjaraṁ paṭiggaṇheyyāti? Āmantā. 

Tự ngôn: Nếu mà bực người có tài sản tà kiến phải thương chim chá cô, chim công, chim phụng thời không nên nói bực người đến đầy đủ với Tà kiến bài trừ khổ thú đặng.
Hañci diṭṭhisampanno puggalo tittiravaṭṭakamorakapiñjaraṁ paṭiggaṇheyya, no ca vata re vattabbe—“diṭṭhisampannassa puggalassa pahīnā duggatī”ti.

Tự ngôn: Bực người có tài sản tà kiến bài trừ khổ thú đặng nhưng bực người có tài sản Tà kiến nên ưa thích trong sắc của chúng sanh mà sanh trong ác đạo phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Diṭṭhisampannassa puggalassa pahīnā duggati, diṭṭhisampanno puggalo āpāyike rūpe rajjeyyāti? Āmantā. 

Tự ngôn: Bực La Hán bài trừ khổ thú đặng nhưng bực La Hán nên vui thích trong sắc của chúng sanh mà sanh trong ác đạo phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Arahato pahīnā duggati, arahā āpāyike rūpe rajjeyyāti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Bực người có tài sản Tà kiến bài trừ khổ thú đặng nhưng bực người có tài sản Tà kiến phải vui thích trong thinh … trong khí … trong vị … trong xúc của chúng sanh mà sanh trong ác đạo … phải thọ chim chá cô, con công và con phụng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
diṭṭhisampannassa puggalassa pahīnā duggati, diṭṭhisampanno puggalo āpāyike sadde … gandhe … rase … phoṭṭhabbe …pe… tittiravaṭṭakamorakapiñjaraṁ paṭiggaṇheyyāti? Āmantā.

Tự ngôn: Bực La Hán bài trừ khổ thú đặng nhưng Bực La Hán phải thọ chim chá cô, con khỉ và con công phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Arahato pahīnā duggati, arahā tittiravaṭṭakamorakapiñjaraṁ paṭiggaṇheyyāti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Bực La Hán bài trừ khổ thú đặng và La Hán không phải vui thích trong Sắc chúng sanh mà sanh trong ác đạo phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Arahato pahīnā duggati, na ca arahā āpāyike rūpe rajjeyyāti? Āmantā. 

Tự ngôn: Bực người có tài sản tà kiến bài trừ khổ thú đặng và bực người có tài sản Tà kiến không thể vui thích trong sắc của chúng sanh mà sanh trong ác đạo phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Diṭṭhisampannassa puggalassa pahīnā duggati, na ca diṭṭhisampanno puggalo āpāyike rūpe rajjeyyāti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Bực La Hán bài trừ khổ thú đặng và La Hán không thể vui thích trong thinh … trong khí … trong vị … trong xúc của chúng sanh mà sanh trong ác thú … không thể hưởng pháp dục với nàng phi nhân, với bàng sanh cái, với rồng cái, không thể thọ dê, không thể thọ gà và heo, không thể thọ voi, bò, ngựa và la … không thể thọ chim chá cô, chim trĩ và chim công phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
arahato pahīnā duggati, na ca arahā āpāyike sadde …pe… gandhe …pe… rase …pe… phoṭṭhabbe …pe… amanussitthiyā tiracchānagatitthiyā nāgakaññāya methunaṁ dhammaṁ paṭiseveyya, ajeḷakaṁ paṭiggaṇheyya, kukkuṭasūkaraṁ paṭiggaṇheyya, hatthigavassavaḷavaṁ paṭiggaṇheyya …pe… tittiravaṭṭakamorakapiñjaraṁ paṭiggaṇheyyāti? Āmantā.

Tự ngôn: Bực người có tài sản tà kiến bài trừ khổ thú đặng và bực người có tài sản Tà kiến không thể thọ chim chá cô, chim trĩ và chim công phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Diṭṭhisampannassa puggalassa pahīnā duggati, na ca diṭṭhisampanno puggalo tittiravaṭṭakamorakapiñjaraṁ paṭiggaṇheyyāti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Phản ngữ: Chớ nói rằng bực người có tài sản Tà kiến bài trừ khổ thú đặng phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—“diṭṭhisampannassa puggalassa pahīnā duggatī”ti? Āmantā.

Phản ngữ: Bực người có tài sản tà kiến phải vào đến Địa ngục … phải vào đến Bàng sanh … phải đến cõi Ngạ quỉ phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó…
Diṭṭhisampanno puggalo nirayaṁ upapajjeyya …pe… tiracchānayoniṁ upapajjeyya … pettivisayaṁ upapajjeyyāti? Na hevaṁ vattabbe. 

Tự ngôn: Nếu thế đó bực người có tài sản Tà kiến cũng bài trừ khổ thú đặng chớ gì.
Tena hi diṭṭhisampannassa puggalassa pahīnā duggatīti.

Dứt khổ thú ngữ
Duggatikathā niṭṭhitā.