Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 5.3 Huyễn Biến Ngữ

Vi Diệu Pháp
Abhidhamma

Bộ Ngữ Tông
Kathāvatthu

Mahāpaṇṇāsaka
Pañcamavagga

Viparītakathā

Tự ngôn: Bực nhập thiền có cảnh đề mục đất, có sự biết huyễn biến phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpannassa viparīte ñāṇanti? Āmantā.

Tự ngôn: Có sự thấy sai trong chân tướng chỗ vô thường cho là thường phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Anicce niccanti vipariyesoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Có sự thấy sai trong thật tướng nơi thành khổ cho là lạc phải chăng? … có sự thấy sai trong thật tướng nơi thành vô ngã cho là hữu ngã … có sự thấy sai trong chơn tướng chỗ không đẹp cho là đẹp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
dukkhe sukhanti …pe… anattani attāti …pe… asubhe subhanti vipariyesoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Bực nhập thiền có cảnh đề mục đất, có sự biết huyễn biến phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpannassa viparīte ñāṇanti? Āmantā.

Tự ngôn: Thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Akusalanti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Thành thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
nanu kusalanti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà thành thiện thời không nên nói bực nhập thiền có cảnh đề mục đất có sự biết huyễn biến.
Hañci kusalaṁ, no ca vata re vattabbe—“pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpannassa viparīte ñāṇan”ti.

Tự ngôn: Thật tướng nơi vô thường thấy là thường, thành sự thấy sai và đó là bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Anicce niccanti vipariyeso, so ca akusaloti? Āmantā.

Tự ngôn: Bực nhập thiền có cảnh đề mục đất, có sự biết huyễn biến và đó là bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpannassa viparīte ñāṇaṁ, tañca akusalanti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Thật tướng nơi thành khổ thấy rằng là lạc … thật tướng nơi thành vô ngã thấy là hữu ngã, thật tướng nơi không tốt đẹp thấy là tốt đẹp, thành sự thấy sai và đó là bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
dukkhe sukhanti …pe… anattani attāti …pe… asubhe subhanti vipariyeso, so ca akusaloti? Āmantā.

Tự ngôn: Bực nhập thiền có cảnh đề mục đất có sự biết huyễn biến và đó là bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpannassa viparīte ñāṇaṁ, tañca akusalanti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Bực nhập thiền có cảnh đề mục đất có sự biết huyễn biến đó là thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpannassa viparīte ñāṇaṁ, tañca akusalanti? Āmantā.

Tự ngôn: Thật tướng nơi vô thường thấy là thường và đó là thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Anicce niccanti vipariyeso, so ca kusaloti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Bực nhập thiền có đề mục đất, có sự biết huyễn biến và đó là thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpannassa viparīte ñāṇaṁ, tañca akusalanti? Āmantā.

Tự ngôn: Chơn tướng mà thành khổ thấy cho là lạc … chơn tướng nơi thành vô ngã thấy rằng là hữu ngã, chơn tướng nơi không đẹp thấy rằng tốt đẹp, thành sự thấy sai và đó là thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Dukkhe sukhanti …pe… anattani attāti …pe… asubhe subhanti vipariyeso, so ca kusaloti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Bực nhập thiền có cảnh đề mục đất, có sự biết huyễn biến phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpannassa viparīte ñāṇanti? Āmantā.

Tự ngôn: Bực La Hán phải nhập thiền có cảnh đề mục đất phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Arahā pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpajjeyyāti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà bực La Hán phải nhập thiền có cảnh đề mục đất thời không nên nói bực nhập thiền có cảnh đề mục đất có sự biết huyễn biến.
Hañci arahā pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpajjeyya, no ca vata re vattabbe—“pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpannassa viparīte ñāṇan”ti.

Tự ngôn: Bực nhập thiền có cảnh đề mục đất có sự biết huyễn biến, bực La Hán phải nhập thiền có cảnh đề mục đất phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpannassa viparīte ñāṇaṁ, arahā pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpajjeyyāti? Āmantā.

Tự ngôn: Bực La Hán còn có sự vẫn thấy sai phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Atthi arahato vipariyesoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Bực La Hán còn có sự vẫn thấy sai phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Atthi arahato vipariyesoti? Āmantā.

Tự ngôn: Bực La Hán còn có sự công nhận sai, có sự suy xét sai, vẫn có sự thấy sai phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Atthi arahato saññāvipariyeso cittavipariyeso diṭṭhivipariyesoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Bực La Hán không có sự công nhận sai, không suy xét sai, không nhận thấy sai phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Natthi arahato saññāvipariyeso cittavipariyeso diṭṭhivipariyesoti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà bực La Hán không có sự công nhận sai, không có sự suy xét sai, không có sự nhận thấy sai thời không nên nói bực La Hán còn có sự vẫn nhận thấy sai.
Hañci natthi arahato saññāvipariyeso cittavipariyeso diṭṭhivipariyeso, no ca vata re vattabbe—“atthi arahato vipariyeso”ti.

Tự ngôn: Chớ nên nói bực nhập thiền có cảnh đề mục đất có sự biết huyễn biến phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpannassa viparīte ñāṇanti? Āmantā.

Tự ngôn: Đề mục đất hiện cho bực đang nhập thiền có cảnh đề mục đất chỉ thành đất luôn phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpajjantassa sabbeva pathavīti? Na hevaṁ vattabbe.

Tự ngôn: Nếu thế đó bực nhập thiền có đề mục đất cũng có sự biết huyễn biến chớ gì!
Tena hi pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpannassa viparīte ñāṇanti.

Tự ngôn: Bực nhập thiền có cảnh đề mục đất có sự biết huyễn biến phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpannassa viparīte ñāṇanti? Āmantā.

Tự ngôn: Đất vẫn có và người mà nhập đề mục đất từ đất cũng vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Nanu pathavī atthi, atthi ca koci pathaviṁ pathavito samāpajjatīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà đất vẫn có và người mà nhập đề mục đất từ đất cũng vẫn có thời không nên nói bực nhập thiền có cảnh đề mục đất có sự biết huyễn biến.
Hañci pathavī atthi, atthi ca koci pathaviṁ pathavito samāpajjati, no ca vata re vattabbe—“pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpannassa viparīte ñāṇan”ti.

Tự ngôn: Đất vẫn có nhưng sự biết của bực nhập đề mục đất từ đất thành sự biết huyễn biến phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Pathavī atthi, pathaviṁ pathavito samāpajjantassa viparītaṁ hotīti? Āmantā.

Tự ngôn: Níp-bàn vẫn có nhưng sự biết của bực nhập thiền có cảnh Níp-bàn từ Níp-bàn cũng là sự biết huyễn biến phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Nibbānaṁ atthi, nibbānaṁ nibbānato samāpajjantassa viparītaṁ hotīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Nếu cách đó thời không nên nói bực nhập thiền có cảnh đề mục đất có sự biết huyễn biến.
tena hi na vattabbaṁ—“pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpannassa viparīte ñāṇan”ti.

Dứt Huyễn biến ngữ.
Viparītakathā niṭṭhitā.