Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 5.5 Đạt Thông Ngữ

Vi Diệu Pháp
Abhidhamma

Bộ Ngữ Tông
Kathāvatthu

Mahāpaṇṇāsaka
Pañcamavagga

Paṭisambhidākathā

Tự ngôn: Sự biết tất cả thành đạt thông phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sabbaṁ ñāṇaṁ paṭisambhidāti? Āmantā.

Tự ngôn: Sự biết chế định (sammati) là đạt thông phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sammutiñāṇaṁ paṭisambhidāti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Sự biết chế định là đạt thông phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
sammutiñāṇaṁ paṭisambhidāti? Āmantā.

Tự ngôn: Mỗi một hạng người nào biết chế định tất cả bực người ấy thành bực đã đến đạt thông phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Ye keci sammutiṁ jānanti, sabbe te paṭisambhidāpattāti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Sự biết tất cả là đạt thông phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
sabbaṁ ñāṇaṁ paṭisambhidāti? Āmantā.

Tự ngôn: Sự biết trong cách chăm chú hiểu tâm của người khác thành đạt thông phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Cetopariyāye ñāṇaṁ paṭisambhidāti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Sự biết trong cách chăm chú tâm người khác thành đạt thông phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
cetopariyāye ñāṇaṁ paṭisambhidāti? Āmantā.

Tự ngôn: Mỗi một hạng người nào biết tâm của người khác, tất cả hạng người ấy thành bực đã đến đạt thông phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Ye keci paracittaṁ jānanti, sabbe te paṭisambhidāpattāti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Sự biết tất cả thành đạt thông phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sabbaṁ ñāṇaṁ paṭisambhidāti? Āmantā.

Tự ngôn: Tuệ tất cả thành đạt thông phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sabbā paññā paṭisambhidāti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Tuệ tất cả thành đạt thông phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
sabbā paññā paṭisambhidāti? Āmantā.

Tự ngôn: Bực nhập thiền có cảnh đề mục đất cũng có tuệ đó thành đạt thông phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Pathavīkasiṇaṁ samāpattiṁ samāpannassa atthi paññā, sā paññā paṭisambhidāti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Bực nhập thiền có cảnh đề mục nước … có cảnh đề mục lửa … có cảnh đề mục gió … có cảnh đề mục màu xanh … có cảnh đề mục màu vàng … có cảnh đề mục màu đỏ … có cảnh đề mục màu trắng … Bực nhập thiền Không vô biên xứ … Bực nhập thiền Thức vô biên xứ … Bực nhập thiền Vô sở hữu xứ … Bực nhập thiền Phi tưởng phi phi tưởng xứ … Người bố thí … Người dâng y… Người dâng bát … Người dâng tọa cụ … Người dâng y dược vật dụng cũng có tuệ mà tuệ ấy thành đạt thông phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
āpokasiṇaṁ …pe… tejokasiṇaṁ …pe… vāyokasiṇaṁ …pe… nīlakasiṇaṁ …pe… pītakasiṇaṁ …pe… lohitakasiṇaṁ …pe… odātakasiṇaṁ …pe… ākāsānañcāyatanaṁ …pe… viññāṇañcāyatanaṁ …pe… ākiñcaññāyatanaṁ …pe… nevasaññānāsaññāyatanaṁ samāpannassa …pe… dānaṁ dadantassa …pe… cīvaraṁ dadantassa …pe… piṇḍapātaṁ dadantassa …pe… senāsanaṁ dadantassa …pe… gilānapaccayabhesajjaparikkhāraṁ dadantassa atthi paññā, sā paññā paṭisambhidāti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Phản ngữ: Chớ nên nói rằng sự biết tất cả thành đạt thông phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—“sabbaṁ ñāṇaṁ paṭisambhidā”ti? Āmantā.

Phản ngữ: Tuệ mà thành siêu thế vẫn có, tuệ ấy không thành đạt thông phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó…
Atthi lokuttarā paññā, sā paññā na paṭisambhidāti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Phản ngữ: Nếu thế đó sự biết tất cả cũng thành đạt thông chớ gì!
tena hi sabbaṁ ñāṇaṁ paṭisambhidāti.

Dứt Đạt thông ngữ.
Paṭisambhidākathā niṭṭhitā.