Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 5.8 Vị Lai Trí Ngữ

Vi Diệu Pháp
Abhidhamma

Bộ Ngữ Tông
Kathāvatthu

Mahāpaṇṇāsaka
Pañcamavagga

Anāgatañāṇakathā

Tự ngôn: Sự biết vị lai vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Anāgate ñāṇaṁ atthīti? Āmantā.

Tự ngôn: Vị lai biết đặng bằng căn (mūla), biết đặng bằng nhân (hetu), biết đặng bằng sự tích (nidāna), biết đặng bằng nghiệp hữu (sambhavato), biết đặng bằng sanh hữu (pabhavato), biết đặng bằng sở y sinh (samuṭṭhāna), biết đặng bằng vật thực, biết đặng bằng cảnh, biết đặng bằng duyên (paccaya), biết đặng bằng tập (samudaya) phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Anāgataṁ mūlato jānāti, hetuto jānāti, nidānato jānāti, sambhavato jānāti, pabhavato jānāti, samuṭṭhānato jānāti, āhārato jānāti, ārammaṇato jānāti, paccayato jānāti, samudayato jānātīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Sự biết quá khứ vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Anāgate ñāṇaṁ atthīti? Āmantā.

Tự ngôn: Biết sự thành Nhân duyên (Hetupaccaya) nơi vị lai đặng, biết sự thành Cảnh duyên (Ārammaṇapaccaya) nơi vị lai đặng, biết sự thành Trưởng duyên (Adhipaṭipaccaya) nơi vị lai đặng, biết sự thành Vô Gián duyên (Anantarapaccaya) nơi vị lai đặng, biết sự thành Liên Tiếp duyên (Samanantarapaccaya) nơi vị lai đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Anāgataṁ hetupaccayataṁ jānāti, ārammaṇapaccayataṁ jānāti, adhipatipaccayataṁ jānāti, anantarapaccayataṁ jānāti, samanantarapaccayataṁ jānātīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Trí vị lai vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Anāgate ñāṇaṁ atthīti? Āmantā.

Tự ngôn: Bực Biến Chuyển (Gotrabhū) có trí trong đạo Dự Lưu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Gotrabhuno puggalassa sotāpattimagge ñāṇaṁ atthīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Bực người thật hành để làm cho rõ quả Dự Lưu có trí trong quả Dự Lưu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sotāpattiphalasacchikiriyāya paṭipannassa puggalassa sotāpattiphale ñāṇaṁ atthīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Bực người thật hành để làm cho rõ quả Nhứt Lai … để làm cho rõ quả Bất Lai … để làm cho rõ quả La Hán có trí trong quả La Hán phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sakadāgāmi …pe… anāgāmi …pe… arahattasacchikiriyāya paṭipannassa puggalassa arahatte ñāṇaṁ atthīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Chớ nên nói rằng trí vị lai vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—“anāgate ñāṇaṁ atthī”ti? Āmantā.

Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: “Này Ānanda, ba thứ nạn sẽ sanh đến thành Hoa Thị (Pātalīputta) tức là từ nơi lửa, hay từ nơi nước, hoặc từ nơi cách chia rẽ sự đoàn kết”. Như đây là bài Kinh vẫn có thật phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Nanu vuttaṁ bhagavatā—“pāṭaliputtassa kho, ānanda, tayo antarāyā bhavissanti—aggito vā udakato vā mithubhedā vā”ti. Attheva suttantoti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu thế đó, vị lai trí cũng vẫn có chớ gì!
Tena hi anāgate ñāṇaṁ atthīti.

Dứt Vị lai trí ngữ.
Anāgatañāṇakathā niṭṭhitā.