Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 9.1 Thành Quả Ngữ

Vi Diệu Pháp
Abhidhamma

Bộ Ngữ Tông
Kathāvatthu

Niyāmapaṇṇāsaka

Navamavagga

Ānisaṁsadassāvīkathā

Tự ngôn: Bực thấy thành quả (trong Níp-bàn) trừ triền đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Ānisaṁsadassāvissa saṁyojanānaṁ pahānanti? Āmantā.

Tự ngôn: Người đang tác ý đối chư hành theo sự thành của vô thường trừ triền đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Nanu saṅkhāre aniccato manasikaroto saṁyojanā pahīyantīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà người vẫn tác ý với chư hành theo sự thành của vô thường trừ triền đặng thời không nên nói người thấy thành quả (trong Níp-bàn) trừ triền đặng.
Hañci saṅkhāre aniccato manasikaroto saṁyojanā pahīyanti, no ca vata re vattabbe—“ānisaṁsadassāvissa saṁyojanānaṁ pahānan”ti.

Tự ngôn: Người vẫn tác ý với chư hành theo sự thành khổ não … theo sự thành bệnh, theo sự thành mụt nhọt, theo sự thành mũi tên, theo sự thành khó khăn, theo sự thành tật nguyền, theo sự thành như người khác, theo sự thành của gạt gẫm, theo sự thành của hẹp hòi, theo sự thành đồ ép uổng, theo sự thành nạn, theo sự thành trở ngại, theo sự thành đồ lay động, theo sự thành đồ mụt lở, theo sự thành đồ không bền vững, theo sự không thành chỗ chống cự, theo sự không thành chỗ ẩn trốn, theo sự không thành chỗ nương tựa, theo sự không thành chỗ hạn chế nạn, theo sự không thành đồ trống, theo sự thành đồ không, theo sự thành đồ tiêu mất, theo sự thành vô ngã, theo sự thành lỗi … theo sự thành đồ có đổi thay lẽ thường trừ triền đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Nanu saṅkhāre dukkhato …pe… rogato … gaṇḍato … sallato … aghato … ābādhato … parato … palokato … ītito … upaddavato … bhayato … upasaggato … calato … pabhaṅguto … addhuvato … atāṇato … aleṇato … asaraṇato … asaraṇībhūtato … rittato … tucchato … suññato … anattato … ādīnavato …pe… vipariṇāmadhammato manasikaroto saṁyojanā pahīyantīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà người vẫn tác ý với chư hành bằng sự thành đồ thay đổi thông thường trừ triền đặng thời không nên nói người thấy thành quả (trong Níp-bàn) trừ triền đặng.
Hañci saṅkhāre vipariṇāmadhammato manasikaroto saṁyojanā pahīyanti, no ca vata re vattabbe—“ānisaṁsadassāvissa saṁyojanānaṁ pahānan”ti.

Tự ngôn: Người vẫn tác ý với chư hành theo sự thành đồ không bền luôn, thành bực thấy, thành quả trong Níp-bàn luôn phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Saṅkhāre ca aniccato manasi karoti nibbāne ca ānisaṁsadassāvī hotīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Người vẫn tác ý với chư hành theo sự thành đồ vô thường luôn, thành bực thấy kết quả trong Níp-bàn luôn phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
saṅkhāre ca aniccato manasi karoti nibbāne ca ānisaṁsadassāvī hotīti? Āmantā.

Tự ngôn: Thành cách hội hiệp của hai thứ xúc … của hai thứ tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Dvinnaṁ phassānaṁ …pe… dvinnaṁ cittānaṁ samodhānaṁ hotīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Người vẫn tác ý với chư hành theo sự thành khổ … theo sự thành bịnh … theo sự thành của cách biến đi thông thường luôn thấy kết quả trong Níp-bàn luôn phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
saṅkhāre ca dukkhato …pe… vipariṇāmadhammato manasi karoti nibbāne ca ānisaṁsadassāvī hotīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Người vẫn tác ý với chư hành bằng sự thành đồ biến đi thông thường luôn, thành bực thấy kết quả trong Níp-bàn luôn phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
saṅkhāre ca vipariṇāmadhammato manasi karoti nibbāne ca ānisaṁsadassāvī hotīti? Āmantā.

Tự ngôn: Thành cách hội hiệp của hai thứ xúc … của hai thứ tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Dvinnaṁ phassānaṁ …pe… dvinnaṁ cittānaṁ samodhānaṁ hotīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Phản ngữ: Chớ nói rằng người thấy kết quả (trong Níp-bàn) trừ triền đặng phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—“ānisaṁsadassāvissa saṁyojanānaṁ pahānan”ti? Āmantā.

Phản ngữ: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: “Này chư Phíc-khú, Phíc-khú trong pháp luật này thành bực quán thấy lạc biết là lạc, có sự ghi nhớ là lạc, chăm chú theo thường thường luôn luôn, không lộn xộn, vẫn để tuệ vào trong Níp-bàn”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Nanu vuttaṁ bhagavatā—“idha, bhikkhave, bhikkhu nibbāne sukhānupassī viharati sukhasaññī sukhapaṭisaṁvedī, satataṁ samitaṁ abbokiṇṇaṁ cetasā adhimuccamāno paññāya pariyogāhamāno”ti. Attheva suttantoti? Āmantā.

Phản ngữ: Nếu thế đó bực thấy kết quả (trong Níp-bàn) cũng trừ triền đặng chớ gì.
Tena hi ānisaṁsadassāvissa saṁyojanānaṁ pahānanti.

Dứt Thành quả ngữ
Ānisaṁsadassāvīkathā niṭṭhitā.