Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 9.11 Quá Khứ Vị Lai Hiện Tại Ngữ

Vi Diệu Pháp
Abhidhamma

Bộ Ngữ Tông
Kathāvatthu

Mahāpaṇṇāsaka

Navamavagga

Atītānāgatasamannāgatakathā

Tự ngôn: Người thành bực hiệp với quá khứ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Atītena samannāgatoti? Āmantā. 

Tự ngôn: Quá khứ diệt rồi, lìa khỏi rồi, biến mất rồi, trời lặn rồi, tiêu mất đi rồi phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Nanu atītaṁ niruddhaṁ vigataṁ vipariṇataṁ atthaṅgataṁ abbhatthaṅgatanti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà quá khứ đã diệt đi rồi, lìa mất rồi, biến mất rồi, trôi lặn rồi, đã tiêu diệt rồi thời không nên nói người thành bực hiệp với quá khứ.
Hañci atītaṁ niruddhaṁ vigataṁ vipariṇataṁ atthaṅgataṁ abbhatthaṅgataṁ, no ca vata re vattabbe—“atītena samannāgato”ti.

Tự ngôn: Người thành bực hiệp với vị lai phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Anāgatena samannāgatoti? Āmantā.

Tự ngôn: Vị lai chưa đặng sanh, chưa đặng thành, chư đặng sanh đủ, chưa đặng sanh ra, chưa đặng sanh lên, chưa đặng hiện bày phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Nanu anāgataṁ ajātaṁ abhūtaṁ asañjātaṁ anibbattaṁ anabhinibbattaṁ apātubhūtanti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà vị lai chưa sanh, chưa thành, chưa sanh đều, chưa đặng sanh ra, chưa đặng phát, chưa đặng hiện bày thời không nên nói người thành bực hiệp với vị lai.
Hañci anāgataṁ ajātaṁ abhūtaṁ asañjātaṁ anibbattaṁ anabhinibbattaṁ apātubhūtaṁ, no ca vata re vattabbe—“anāgatena samannāgato”ti.

Tự ngôn: Người thành bực hiệp với Sắc uẩn nơi quá khứ, thành bực hiệp với Sắc uẩn nơi vị lai, thành bực hiệp với Sắc uẩn nơi hiện tại phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Atītena rūpakkhandhena samannāgato, anāgatena rūpakkhandhena samannāgato, paccuppannena rūpakkhandhena samannāgatoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thành bực hiệp với 3 Sắc uẩn phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Tīhi rūpakkhandhehi samannāgatoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Bực thành người hiệp với ngũ uẩn nơi quá khứ, thành người hiệp với ngũ uẩn nơi vị lai, thành người hiệp với ngũ uẩn nơi hiện tại phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
atītehi pañcahi khandhehi samannāgato, anāgatehi pañcahi khandhehi samannāgato, paccuppannehi pañcahi khandhehi samannāgatoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thành người hiệp với 15 uẩn phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Pannarasahi khandhehi samannāgatoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Bực thành người hiệp với Nhãn xứ nơi quá khứ, thành người hiệp với Nhãn xứ nơi vị lai, thành người hiệp với Nhãn xứ nơi hiện tại phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Atītena cakkhāyatanena samannāgato, anāgatena cakkhāyatanena samannāgato, paccuppannena cakkhāyatanena samannāgatoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thành người hiệp với 3 Nhãn xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Tīhi cakkhāyatanehi samannāgatoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Bực thành người hiệp với Thập nhị xứ nơi quá khứ, thành người hiệp với Thập nhị xứ nơi vị lai, thành người hiệp với Thập nhị xứ nơi hiện tại phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
atītehi dvādasahi āyatanehi samannāgato, anāgatehi dvādasahi āyatanehi samannāgato, paccuppannehi dvādasahi āyatanehi samannāgatoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thành người hiệp với 16 xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Chattiṁsāyatanehi samannāgatoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Bực thành người hiệp với Nhãn giới nơi quá khứ, thành người hiệp với Nhãn giới nơi vị lai, thành người hiệp với Nhãn giới nơi hiện tại phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Atītāya cakkhudhātuyā samannāgato, anāgatāya cakkhudhātuyā samannāgato, paccuppannāya cakkhudhātuyā samannāgatoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thành người hiệp với 3 Nhãn giới phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Tīhi cakkhudhātūhi samannāgatoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Bực thành người hiệp với Thập bát giới nơi quá khứ, thành người hiệp với Thập bát giới nơi vị lai, thành người hiệp với Thập bát giới nơi hiện tại phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
atītāhi aṭṭhārasahi dhātūhi samannāgato, anāgatāhi aṭṭhārasahi dhātūhi samannāgato, paccuppannāhi aṭṭhārasahi dhātūhi samannāgatoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thành người hiệp với 54 giới phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Catupaññāsadhātūhi samannāgatoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Bực thành người hiệp với Nhãn quyền nơi quá khứ, thành người hiệp với Nhãn quyền nơi vị lai, thành người hiệp với Nhãn quyền nơi hiện tại phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Atītena cakkhundriyena samannāgato, anāgatena cakkhundriyena samannāgato, paccuppannena cakkhundriyena samannāgatoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thành người hiệp với 3 Nhãn quyền phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Tīhi cakkhundriyehi samannāgatoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Bực thành người hiệp với Nhị thập nhị quyền nơi quá khứ, thành người hiệp với hai Nhị thập nhị quyền nơi vị lai, thành người hiệp với Nhị thập nhị quyền nơi hiện tại phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
atītehi bāvīsatindriyehi samannāgato, anāgatehi bāvīsatindriyehi samannāgato, paccuppannehi bāvīsatindriyehi samannāgatoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thành người hiệp với 66 Quyền phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Chasaṭṭhindriyehi samannāgatoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Phản ngữ: Chớ nói rằng người hiệp với quá khứ và vị lai phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—“atītānāgatehi samannāgato”ti? Āmantā. 

Phản ngữ: Bực người có thường chăm chú Bát giải thoát (Bát thiền) người đặng theo mong mỏi là Tứ thiền, người có thường đặng Tùng tiền trụ cửu thiền vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Nanu atthi aṭṭhavimokkhajhāyī catunnaṁ jhānānaṁ nikāmalābhī navannaṁ anupubbavihārasamāpattīnaṁ lābhīti? Āmantā.

Phản ngữ: Nếu mà bực người có thường chăm chú Bát giải thoát, người đặng theo mong mỏi là Tứ thiền, người có thường đặng Tùng tiền trụ cửu thiền vẫn có, chính do nhân đó, mới nói rằng bực người hiệp với quá khứ và vị lai.
Hañci atthi aṭṭhavimokkhajhāyī catunnaṁ jhānānaṁ nikāmalābhī navannaṁ anupubbavihārasamāpattīnaṁ lābhī, tena vata re vattabbe—“atītānāgatehi samannāgato”ti.

Dứt Quá khứ, vị lai, hiện tại ngữ
Atītānāgatapaccuppannakathā niṭṭhitā.

Hết phẩm thứ chín
Navamo vaggo.

Tassuddānaṁ

Ānisaṁsadassāvissa saṁyojanānaṁ pahānaṁ, amatārammaṇaṁ saṁyojanaṁ, rūpaṁ sārammaṇaṁ, anusayā anārammaṇā, evamevaṁ ñāṇaṁ, atītānāgatārammaṇaṁ cittaṁ, sabbaṁ cittaṁ vitakkānupatitaṁ, sabbaso vitakkayato vicārayato vitakkavipphāro saddo, na yathācittassa vācā, tatheva kāyakammaṁ atītānāgatehi samannāgatoti.

Trang chủ » Ab. Vi Diệu Pháp » Kv. Bộ Ngữ Tông » Kv 9. Phẩm Thứ Chín » Kv 9.11 Quá Khứ Vị Lai Hiện Tại Ngữ