Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 9.3 Sắc Hữu Tri Cảnh Ngữ

Vi Diệu Pháp
Abhidhamma

Bộ Ngữ Tông
Kathāvatthu

Mahāpaṇṇāsaka

Navamavagga

Rūpaṁsārammaṇantikathā

Tự ngôn: Sắc thành pháp có biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Rūpaṁ sārammaṇanti? Āmantā.

Tự ngôn: Sự nhớ tưởng, sự buộc lòng, sự lưu ý, sự để ý, sự chú ý, sự mong mỏi, sự cố tâm của Sắc đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Atthi tassa āvaṭṭanā ābhogo samannāhāro manasikāro cetanā patthanā paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Sự nhớ tưởng, sự buộc lòng … sự cố tâm của Sắc đó không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
nanu natthi tassa āvaṭṭanā ābhogo …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu sự nhớ tưởng, sự buộc lòng … sự cố tâm của Sắc đó không có thời không nên nói Sắc thành pháp có biết cảnh.
Hañci natthi tassa āvaṭṭanā ābhogo …pe… paṇidhi, no ca vata re vattabbe—“rūpaṁ sārammaṇan”ti.

Tự ngôn: Xúc thành pháp có biết cảnh, sự nhớ tưởng, sự buộc lòng … sự cố tâm của Xúc đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Phasso sārammaṇo, atthi tassa āvaṭṭanā ābhogo …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Sắc thành pháp có cảnh, sự nhớ tưởng, sự buộc lòng, … sự cố tâm của Sắc đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Rūpaṁ sārammaṇaṁ, atthi tassa āvaṭṭanā ābhogo …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Thọ … Tưởng, Tư, Tầm, Tín, Cần, Niệm, Định, Tuệ, Ái, Sân, Si, Ngã mạn, Tà kiến, Hoài nghi, Hôn trầm, Điệu cử, Vô tàm … Vô úy thành pháp có biết cảnh, sự nhớ tưởng, sự buộc lòng … sự cố tâm của Vô úy đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Vedanā …pe… saññā cetanā cittaṁ saddhā vīriyaṁ sati samādhi paññā rāgo doso moho māno diṭṭhi vicikicchā thinaṁ uddhaccaṁ ahirikaṁ …pe… anottappaṁ sārammaṇaṁ, atthi tassa āvaṭṭanā ābhogo …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Sắc thành pháp có biết cảnh, sự nhớ tưởng, sự buộc lòng … sự cố tâm của Sắc đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Rūpaṁ sārammaṇaṁ, atthi tassa āvaṭṭanā ābhogo …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Sắc thành pháp có biết cảnh nhưng sự nhớ tưởng, sự buộc lòng … sự cố tâm của Sắc đó không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Rūpaṁ sārammaṇaṁ, natthi tassa āvaṭṭanā ābhogo …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Xúc thành pháp có biết cảnh, nhưng sự nhớ tưởng, sự buộc lòng … sự cố tâm của Xúc ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Phasso sārammaṇo, natthi tassa āvaṭṭanā ābhogo …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Sắc thành pháp có biết cảnh nhưng sự nhớ tưởng, sự buộc lòng … sự cố tâm của Sắc đó không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Rūpaṁ sārammaṇaṁ, natthi tassa āvaṭṭanā ābhogo …pe… paṇidhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Thọ, Tưởng … Vô úy thành pháp có biết cảnh, nhưng sự nhớ tưởng, sự buộc lòng … sự cố tâm của Vô úy đó không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Vedanā …pe… anottappaṁ sārammaṇaṁ, natthi tassa āvaṭṭanā ābhogo …pe… paṇidhīti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Phản ngữ: Chớ nên nói rằng Sắc thành pháp có biết cảnh phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—“rūpaṁ sārammaṇan”ti? Āmantā.

Phản ngữ: Sắc thành pháp hữu duyên (sapaccaya) phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Nanu rūpaṁ sappaccayanti? Āmantā.

Phản ngữ: Nếu mà sắc thành pháp hữu duyên, chính do nhân đó, Ngài mới nói rằng Sắc thành pháp có biết cảnh.
Hañci rūpaṁ sappaccayaṁ, tena vata re vattabbe—“rūpaṁ sārammaṇan”ti.

Dứt Sắc hữu tri cảnh ngữ
Rūpaṁ sārammaṇantikathā niṭṭhitā.

Trang chủ » Ab. Vi Diệu Pháp » Kv. Bộ Ngữ Tông » Kv 9. Phẩm Thứ Chín » Kv 9.3 Sắc Hữu Tri Cảnh Ngữ