Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 9.4 Tuỳ Miên Vô Hữu Cảnh Ngữ

Vi Diệu Pháp
Abhidhamma

Bộ Ngữ Tông
Kathāvatthu

Mahāpaṇṇāsaka

Navamavagga

Anusayāanārammaṇātikathā

Tự ngôn: tùy miên thành pháp không có biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Anusayā anārammaṇāti? Āmantā.

Tự ngôn: Thành Sắc, thành Níp-bàn, thành Nhãn xứ … thành Xúc xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Rūpaṁ nibbānaṁ cakkhāyatanaṁ …pe… phoṭṭhabbāyatananti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Dục ái tùy miên thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Kāmarāgānusayo anārammaṇoti? Āmantā.

Tự ngôn: Dục ái che đậy (kāmarāgapariyuṭṭhāna), Dục ái triền, Dục bộc, Dục phối, Dục dục cái thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Kāmarāgo kāmarāgapariyuṭṭhānaṁ kāmarāgasaṁyojanaṁ kāmogho kāmayogo kāmacchandanīvaraṇaṁ anārammaṇanti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Dục ái, Dục ái che đậy, Dục ái triền, Dục bộc, Dục phối, Dục dục cái thành pháp có biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
kāmarāgo kāmarāgapariyuṭṭhānaṁ kāmarāgasaṁyojanaṁ kāmogho kāmayogo kāmacchandanīvaraṇaṁ sārammaṇanti? Āmantā.

Tự ngôn: Dục ái tùy miên thành pháp có biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Kāmarāgānusayo sārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Dục ái tùy miên thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Kāmarāgānusayo anārammaṇoti? Āmantā.

Tự ngôn: Liên hệ trong uẩn nào? Phản ngữ: Liên hệ trong Hành uẩn.
Katamakkhandhapariyāpannoti? Saṅkhārakkhandhapariyāpannoti.

Tự ngôn: Hành uẩn thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Saṅkhārakkhandho anārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Hành uẩn thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
saṅkhārakkhandho anārammaṇoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thọ uẩn, Tưởng uẩn, Thức uẩn thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Vedanākkhandho saññākkhandho viññāṇakkhandho anārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Dục ái tùy miên liên quan trong Hành uẩn nhưng thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Kāmarāgānusayo saṅkhārakkhandhapariyāpanno anārammaṇoti? Āmantā.

Tự ngôn: Dục ái liên quan trong Hành uẩn nhưng thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Kāmarāgo saṅkhārakkhandhapariyāpanno anārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Dục ái liên quan trong Hành uẩn và thành pháp biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
kāmarāgo saṅkhārakkhandhapariyāpanno sārammaṇoti? Āmantā.

Tự ngôn: Dục ái tùy miên liên quan trong Hành uẩn và thành pháp biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Kāmarāgānusayo saṅkhārakkhandhapariyāpanno sārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Dục ái tùy miên liên quan trong Hành uẩn nhưng thành pháp không biết cảnh, phần Dục ái liên quan trong Hành uẩn và thành pháp biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Kāmarāgānusayo saṅkhārakkhandhapariyāpanno anārammaṇo, kāmarāgo saṅkhārakkhandhapariyāpanno sārammaṇoti? Āmantā.

Tự ngôn: Hành uẩn một phần thành pháp biết cảnh, nhưng một phần nữa thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Saṅkhārakkhandho ekadeso sārammaṇo ekadeso anārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Hành uẩn một phần thành pháp biết cảnh, nhưng một phần thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
saṅkhārakkhandho ekadeso sārammaṇo ekadeso anārammaṇoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thọ uẩn, Tưởng uẩn, Thức uẩn một phần thành pháp biết cảnh nhưng một phần nữa thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Vedanākkhandho saññākkhandho viññāṇakkhandho ekadeso sārammaṇo ekadeso anārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Phẩn tùy miên, Ngã mạn tùy miên, Tà kiến tùy miên, Hoài nghi tùy miên, Hữu ái tùy miên, Vô minh tùy miên thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Paṭighānusayo mānānusayo diṭṭhānusayo vicikicchānusayo bhavarāgānusayo avijjānusayo anārammaṇoti? Āmantā.

Tự ngôn: Vô minh, Vô minh bộc, Vô minh phối, Vô minh tùy miên, Vô minh che ngăn, Vô minh triền, Vô minh cái thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Avijjā avijjogho avijjāyogo avijjānusayo avijjāpariyuṭṭhānaṁ avijjāsaṁyojanaṁ avijjānīvaraṇaṁ anārammaṇanti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Vô minh, Vô minh bộc, Vô minh phối … Vô minh cái thành pháp biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
avijjā avijjogho …pe… avijjānīvaraṇaṁ sārammaṇanti? Āmantā.

Tự ngôn: Vô minh tùy miên thành pháp biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Avijjānusayo sārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Vô minh tùy miên thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Avijjānusayo anārammaṇoti? Āmantā.

Tự ngôn: Liên quan trong uẩn nào? Phản ngữ: Liên quan trong Hành uẩn.
Katamakkhandhapariyāpannoti? Saṅkhārakkhandhapariyāpannoti.

Tự ngôn: Hành uẩn thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Saṅkhārakkhandho anārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Hành uẩn thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
saṅkhārakkhandho anārammaṇoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thọ uẩn, Tưởng uẩn, Thức uẩn thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Vedanākkhandho saññākkhandho viññāṇakkhandho anārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Vô minh tùy miên liên quan trong Hành uẩn nhưng thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Avijjānusayo saṅkhārakkhandhapariyāpanno anārammaṇoti? Āmantā.

Tự ngôn: Vô minh liên quan trong Hành uẩn, nhưng thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Avijjā saṅkhārakkhandhapariyāpannā anārammaṇāti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Vô minh liên quan trong Hành uẩn, nhưng thành pháp biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
avijjā saṅkhārakkhandhapariyāpannā sārammaṇāti? Āmantā.

Tự ngôn: Vô minh tùy miên liên quan trong Hành uẩn và thành pháp biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Avijjānusayo saṅkhārakkhandhapariyāpanno sārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Vô minh tùy miên liên quan trong Hành uẩn nhưng thành pháp không biết cảnh, còn phần Vô minh liên quan trong Hành uẩn và thành pháp biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Avijjānusayo saṅkhārakkhandhapariyāpanno anārammaṇo, avijjā saṅkhārakkhandhapariyāpannā sārammaṇāti? Āmantā.

Tự ngôn: Hành uẩn một phần thành pháp biết cảnh nhưng một phần nữa thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Saṅkhārakkhandho ekadeso sārammaṇo ekadeso anārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Hành uẩn một phần thành pháp biết cảnh nhưng một phần nữa thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
saṅkhārakkhandho ekadeso sārammaṇo ekadeso anārammaṇoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thọ uẩn, Tưởng uẩn, Thức uẩn một phần thành pháp biết cảnh, nhưng một phần nữa thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Vedanākkhandho saññākkhandho viññāṇakkhandho ekadeso sārammaṇo ekadeso anārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Phản ngữ: Chẳng nên nói tùy miên thành pháp không biết cảnh phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—“anusayā anārammaṇā”ti? Āmantā.

Phản ngữ: Phàm phu khi tâm thành thiện và vô ký đang hiện hành có thể nói đặng rằng thành người có tùy miên phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Puthujjano kusalābyākate citte vattamāne sānusayoti vattabboti? Āmantā.

Phản ngữ: Cảnh của tùy miên ấy vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó…
Atthi tesaṁ anusayānaṁ ārammaṇanti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Phản ngữ: Nếu thế đó tùy miên cũng thành pháp không biết cảnh chớ gì.
tena hi anusayā anārammaṇāti.

Tự ngôn: Phàm phu khi tâm thành thiện và vô ký đang hiện hành nên nói đặng rằng thành người hữu ái phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Puthujjano kusalābyākate citte vattamāne sarāgoti vattabboti? Āmantā.

Tự ngôn: Cảnh của ái đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Atthi tassa rāgassa ārammaṇanti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Nếu thế đó ái cũng thành pháp không biết cảnh chớ gì.
Tena hi rāgo anārammaṇoti.

Dứt tùy miên bất tri cảnh ngữ
Anusayā anārammaṇātikathā niṭṭhitā.

Trang chủ » Ab. Vi Diệu Pháp » Kv. Bộ Ngữ Tông » Kv 9. Phẩm Thứ Chín » Kv 9.4 Tuỳ Miên Vô Hữu Cảnh Ngữ