Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 9.5 Trí Bất Tri Cảnh Ngữ

Vi Diệu Pháp
Abhidhamma

Bộ Ngữ Tông
Kathāvatthu

Mahāpaṇṇāsaka

Navamavagga

Ñāṇaṁanārammaṇantikathā

Tự ngôn: Trí là pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Ñāṇaṁ anārammaṇanti? Āmantā.

Tự ngôn: Thành Sắc, thành Níp-bàn, thành Nhãn xứ … thành Xúc xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Rūpaṁ nibbānaṁ cakkhāyatanaṁ …pe… phoṭṭhabbāyatananti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Trí thành pháp bất tri cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
ñāṇaṁ anārammaṇanti? Āmantā.

Tự ngôn: Tuệ, Tuệ quyền, Tuệ lực, Chánh kiến, Trạch pháp Giác chi thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Paññā paññindriyaṁ paññābalaṁ sammādiṭṭhi dhammavicayasambojjhaṅgo anārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Tuệ, Tuệ quyền, Tuệ lực, Chánh kiến, Trạch pháp Giác chi thành pháp biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
paññā paññindriyaṁ paññābalaṁ sammādiṭṭhi dhammavicayasambojjhaṅgo sārammaṇoti? Āmantā.

Tự ngôn: Trí thành pháp biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Ñāṇaṁ sārammaṇanti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Trí thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Ñāṇaṁ anārammaṇanti? Āmantā.

Tự ngôn: Liên quan trong uẩn nào? Phản ngữ: Liên quan trong Hành uẩn.
Katamakkhandhapariyāpannanti? Saṅkhārakkhandhapariyāpannanti.

Tự ngôn: Hành uẩn thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Saṅkhārakkhandho anārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Hành uẩn thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
saṅkhārakkhandho anārammaṇoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thọ uẩn, Tưởng uẩn, Thức uẩn thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Vedanākkhandho saññākkhandho viññāṇakkhandho anārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Trí liên quan trong Hành uẩn, nhưng thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
ñāṇaṁ saṅkhārakkhandhapariyāpannaṁ anārammaṇanti? Āmantā.

Tự ngôn: Tuệ liên quan trong Hành uẩn, nhưng thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Paññā saṅkhārakkhandhapariyāpannā anārammaṇāti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Tuệ liên quan trong Hành uẩn và thành pháp biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
paññā saṅkhārakkhandhapariyāpannā sārammaṇāti? Āmantā.

Tự ngôn: Trí liên quan trong Hành uẩn thành pháp biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Ñāṇaṁ saṅkhārakkhandhapariyāpannaṁ sārammaṇanti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Trí liên quan trong Hành uẩn nhưng thành pháp không biết cảnh, phần tuệ liên quan trong Hành uẩn và thành pháp biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Ñāṇaṁ saṅkhārakkhandhapariyāpannaṁ anārammaṇaṁ, paññā saṅkhārakkhandhapariyāpannā sārammaṇāti? Āmantā.

Tự ngôn: Hành uẩn một phần thành pháp biết cảnh nhưng một phần nữa thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó.
Saṅkhārakkhandho ekadeso sārammaṇo ekadeso anārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Tự ngôn: Hành uẩn một phần thành pháp biết cảnh nhưng một phần nữa thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
saṅkhārakkhandho ekadeso sārammaṇo ekadeso anārammaṇoti? Āmantā.

Tự ngôn: Thọ uẩn, Tưởng uẩn, Thức uẩn một phần thành pháp biết cảnh, nhưng một phần nữa thành pháp không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Vedanākkhandho saññākkhandho viññāṇakkhandho ekadeso sārammaṇo ekadeso anārammaṇoti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Phản ngữ: Chớ nói rằng trí thành pháp không biết cảnh phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Na vattabbaṁ—“ñāṇaṁ anārammaṇan”ti? Āmantā.

Phản ngữ: Bực La Hán, người đáo bỉ ngạn bằng Nhãn thức mới nên nói rằng có trí phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
Arahā cakkhuviññāṇasamaṅgī ñāṇīti vattabboti? Āmantā.

Phản ngữ: Cảnh của trí đó có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó…
Atthi tassa ñāṇassa ārammaṇanti? Na hevaṁ vattabbe …pe…

Phản ngữ: Nếu thế đó, trí cũng thành pháp không biết cảnh chớ gì.
tena hi ñāṇaṁ anārammaṇanti.

Tự ngôn: Bực La Hán người đáo bỉ ngạn bằng Nhãn thức mới nên nói có tuệ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Arahā cakkhuviññāṇasamaṅgī paññavāti vattabboti? Āmantā.

Tự ngôn: Cảnh của tuệ đó có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Atthi tāya paññāya ārammaṇanti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Nếu thế đó tuệ cũng thành pháp không biết cảnh chớ gì.
Tena hi paññā anārammaṇāti.

Dứt Trí bất tri cảnh ngữ
Ñāṇaṁ anārammaṇantikathā niṭṭhitā.

Trang chủ » Ab. Vi Diệu Pháp » Kv. Bộ Ngữ Tông » Kv 9. Phẩm Thứ Chín » Kv 9.5 Trí Bất Tri Cảnh Ngữ