Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Kv 9.7 Tầm Liên Quan Ngữ

Vi Diệu Pháp
Abhidhamma

Bộ Ngữ Tông
Kathāvatthu

Mahāpaṇṇāsaka

Navamavagga

Vitakkānupatitakathā

Tự ngôn: Mỗi cái tâm đều liên quan với Tầm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sabbaṁ cittaṁ vitakkānupatitanti? Āmantā.

Tự ngôn: Mỗi cái tâm đều liên quan với Tứ, liên quan với (pháp) hỷ, liên quan với lạc, liên quan với khổ, liên quan với Hỷ thọ, liên quan với Ưu thọ, liên quan với Xả thọ, liên quan với Tín, liên quan với Cần, liên quan với Niệm, liên quan với Định, liên quan với Tuệ, liên quan với Ái, liên quan với Sân … liên quan với Vô úy phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó…
Sabbaṁ cittaṁ vicārānupatitaṁ pītānupatitaṁ sukhānupatitaṁ dukkhānupatitaṁ somanassānupatitaṁ domanassānupatitaṁ upekkhānupatitaṁ saddhānupatitaṁ vīriyānupatitaṁ satānupatitaṁ samādhānupatitaṁ paññānupatitaṁ rāgānupatitaṁ dosānupatitaṁ …pe… anottappānupatitanti? Na hevaṁ vattabbe …pe….

Tự ngôn: Mỗi cái tâm đều liên quan với Tầm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sabbaṁ cittaṁ vitakkānupatitanti? Āmantā.

Tự ngôn: Định mà không có Tầm, chỉ có Tứ vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Nanu atthi avitakko vicāramatto samādhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu định mà không có Tầm chỉ có Tứ vẫn có, thời không nên nói rằng mỗi cái tâm đều liên quan với Tầm.
Hañci atthi avitakko vicāramatto samādhi, no ca vata re vattabbe—“sabbaṁ cittaṁ vitakkānupatitan”ti.

Tự ngôn: Mỗi cái tâm đều liên quan với Tầm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sabbaṁ cittaṁ vitakkānupatitanti? Āmantā.

Tự ngôn: Định mà không có Tầm, không có Tứ vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Nanu atthi avitakko avicāro samādhīti? Āmantā.

Tự ngôn: Nếu mà định không có Tầm không có Tứ vẫn có thời không nên nói mỗi cái tâm đều liên quan với Tầm.
Hañci atthi avitakko avicāro samādhi, no ca vata re vattabbe—“sabbaṁ cittaṁ vitakkānupatitan”ti. 

Tự ngôn: Mỗi cái tâm liên quan với Tầm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Sabbaṁ cittaṁ vitakkānupatitanti? Āmantā. 

Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài có phán: “Định có ba thứ như là: định có Tầm có Tứ, định không Tầm có Tứ, định không Tầm không Tứ” phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
Nanu tayo samādhī vuttā bhagavatā—“savitakko savicāro samādhi, avitakko vicāramatto samādhi, avitakko avicāro samādhī”ti? Āmantā.

Nếu Đức Thế Tôn Ngài có phán: “Định có ba thứ như là: định có Tầm có Tứ, định không Tầm có Tứ, định không Tầm không Tứ” thời không nên nói rằng mỗi cái tâm đều liên quan với Tầm.
Hañci tayo samādhī vuttā bhagavatā—savitakko savicāro samādhi, avitakko vicāramatto samādhi, avitakko avicāro samādhi, no ca vata re vattabbe—“sabbaṁ cittaṁ vitakkānupatitan”ti.

Dứt Tầm liên quan ngữ.
Vitakkānupatitakathā niṭṭhitā.