Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

V3.2 Phân Tích Theo Vi Diệu Pháp

Bộ Phân Tích
Vibhaṅga

Vb3. Giới Phân Tích
Vb3. Dhātuvibhaṅga

Abhidhammabhājanīya

Mười tám giới: là nhãn giới, sắc giới, nhãn thức giới, nhĩ giới, thinh giới, nhĩ thức giới, tỷ giới, khí giới, tỷ thức giới, thiệt giới, vị giới, thiệt thức giới, thân giới, xúc giới, thân thức giới, ý giới, pháp giới, ý thức giới.
Aṭṭhārasa dhātuyo—cakkhudhātu, rūpadhātu, cakkhuviññāṇadhātu, sotadhātu, saddadhātu, sotaviññāṇadhātu, ghānadhātu, gandhadhātu, ghānaviññāṇadhātu, jivhādhātu, rasadhātu, jivhāviññāṇadhātu, kāyadhātu, phoṭṭhabbadhātu, kāyaviññāṇadhātu, manodhātu, dhammadhātu, manoviññāṇadhātu.

Ở đây thế nào là nhãn giới? Con mắt là tinh chất nương bốn đại hiển… (trùng)… đó làng trống không. Ðây là nhãn giới.
Tattha katamā cakkhudhātu? Yaṁ cakkhu catunnaṁ mahābhūtānaṁ upādāya pasādo …pe… suñño gāmopeso—ayaṁ vuccati “cakkhudhātu”.

Ở đây thế nào là sắc giới? Sắc nào là ánh sáng nương bốn đại hiển… (trùng)… Ðó là sắc giới. Ðây gọi là sắc giới.
Tattha katamā rūpadhātu? Yaṁ rūpaṁ catunnaṁ mahābhūtānaṁ upādāya vaṇṇanibhā …pe… rūpadhātupesā—ayaṁ vuccati “rūpadhātu”.

Ở đây thế nào là nhãn thức giới? Tâm, ý, tâm địa, tâm trạng, bạch tịnh, ý, ý xứ, ý quyền, thức, thức uẩn sanh khởi y cứ vào mắt và cảnh sắc, nhãn thức giới sanh từ đó. Ðây gọi là nhãn thức giới.
Tattha katamā cakkhuviññāṇadhātu? Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjācakkhuviññāṇadhātu—ayaṁ vuccati “cakkhuviññāṇadhātu”.

Ở đây thế nào là nhĩ giới? Lỗ tai là tinh chất nương bốn đại hiển… (trùng)… đó là làng trống không. Ðây gọi là nhĩ giới.
Tattha katamā sotadhātu? Yaṁ sotaṁ catunnaṁ mahābhūtānaṁ upādāya pasādo …pe… suñño gāmopeso—ayaṁ vuccati “sotadhātu”.

Ở đây thế nào là thinh giới? Tiếng nào nương theo bốn đại hiển, vô kiến hữu đối chiếu… (trùng)… đó là thinh giới. Ðây gọi là thinh giới.
Tattha katamā saddadhātu? Yo saddo catunnaṁ mahābhūtānaṁ upādāya anidassano sappaṭigho …pe… saddadhātupesā—ayaṁ vuccati “saddadhātu”.

Ở đây thế nào là nhĩ thức giới? Tâm, ý, tâm địa, tâm tạng, bạch tịnh, ý, ý xứ, ý quyền, thức, thức uẩn sanh khởi y cứ vào tai và cảnh thinh, nhĩ thức giới sanh từ đó. Ðây gọi là nhĩ thức giới.
Tattha katamā sotaviññāṇadhātu? Sotañca paṭicca sadde ca uppajjati cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjāsotaviññāṇadhātu—ayaṁ vuccati “sotaviññāṇadhātu”.

Ở đây thế nào là tỷ giới? Mũi là tinh chất nương bốn đại hiển… (trùng)… đó là làng trống không. Ðây gọi là tỷ giới.
Tattha katamā ghānadhātu? Yaṁ ghānaṁ catunnaṁ mahābhūtānaṁ upādāya pasādo …pe… suñño gāmopeso—ayaṁ vuccati “ghānadhātu”.

Ở đây thế nào là khí giới? Mùi hơi nào nương theo bốn đại hiển, vô kiến hữu đối chiếu… (trùng)… đó là khí giới. Ðây gọi là khí giới.
Tattha katamā gandhadhātu? Yo gandho catunnaṁ mahābhūtānaṁ upādāya anidassano sappaṭigho …pe… gandhadhātupesā—ayaṁ vuccati “gandhadhātu”.

Ở đây thế nào là tỷ thức giới? Tâm, ý, tâm địa, tâm tạng, bạch tịnh, ý, ý xứ, ý quyền, thức, thức uẩn sanh khởi y cứ vào mũi và cảnh khí, tỷ thức giới sanh từ đó. Ðây gọi là tỷ thức giới.
Tattha katamā ghānaviññāṇadhātu? Ghānañca paṭicca gandhe ca uppajjati cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjāghānaviññāṇadhātu—ayaṁ vuccati “ghānaviññāṇadhātu”.

Ở đây thế nào là thiệt giới? Lưỡi là tinh chất nương bốn đại hiển… (trùng)… đó là làng trống không. Ðây gọi là thiệt giới.
Tattha katamā jivhādhātu? Yā jivhā catunnaṁ mahābhūtānaṁ upādāya pasādo …pe… suñño gāmopeso—ayaṁ vuccati “jivhādhātu”.

Ở đây thế nào là vị giới? Vị chất nào nương theo bốn đại hiển, vô kiến hữu đối chiếu… (trùng)… đó là vị giới. Ðây gọi là vị giới.
Tattha katamā rasadhātu? Yo raso catunnaṁ mahābhūtānaṁ upādāya anidassano sappaṭigho …pe… rasadhātupesā—ayaṁ vuccati “rasadhātu”.

Ở đây thế nào là thiệt thức giới? Tâm, ý, tâm địa, tâm tạng, bạch tịnh, ý, ý xứ, ý quyền, thức, thức uẩn sanh khởi y cứ vào lưỡi và cảnh vị, thiệt thức giới sanh từ đó. Ðây gọi là thiệt thức giới.
Tattha katamā jivhāviññāṇadhātu? Jivhañca paṭicca rase ca uppajjati cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjājivhāviññāṇadhātu—ayaṁ vuccati “jivhāviññāṇadhātu”.

Ở đây thế nào là thân giới? Thân là tinh chất nương bốn đại hiển… (trùng)… đó là làng trống không. Ðây gọi là thân giới.
Tattha katamā kāyadhātu? Yo kāyo catunnaṁ mahābhūtānaṁ upādāya pasādo …pe… suñño gāmopeso—ayaṁ vuccati “kāyadhātu”.

Ở đây thế nào là xúc giới? Ðịa giới… (trùng)… đó là xúc giới. Ðây gọi là xúc giới.
Tattha katamā phoṭṭhabbadhātu? Pathavīdhātu …pe… phoṭṭhabbadhātupesā—ayaṁ vuccati “phoṭṭhabbadhātu”.

Ở đây thế nào là thân thức giới? Tâm, ý, tâm địa, tâm tạng, bạch tịnh, ý, ý xứ, ý quyền, thức, thức uẩn sanh khởi y cứ vào thân và cảnh xúc, thân thức giới sanh từ đó. Ðây gọi là thân thức giới.
Tattha katamā kāyaviññāṇadhātu? Kāyañca paṭicca phoṭṭhabbe ca uppajjati cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjākāyaviññāṇadhātu—ayaṁ vuccati “kāyaviññāṇadhātu”.

Ở đây thế nào là ý giới? Tâm, ý, tâm địa, tâm tạng, bạch tịnh, ý, ý xứ, ý quyền, thức, thức uẩn, ý giới sanh tiếp nối sát na diệt của nhãn thức giới đã sanh ra rồi… (trùng)… của nhĩ thức giới đã sanh ra rồi… (trùng)… của tỷ thức giới đã sanh ra rồi… (trùng)… của thiệt thức giới đã sanh ra rồi. Tâm, ý, tâm địa, tâm tạng, bạch tịnh, ý, ý xứ, ý quyền, thức, thức uẩn, ý giới sanh tiếp nối sát na diệt của thân thức giới đã sanh ra rồi. Hay là sự sơ khởi thu cảnh đối với các pháp. Ðây gọi là ý giới.
Tattha katamā manodhātu? Cakkhuviññāṇadhātuyā uppajjitvā niruddhasamanantarā uppajjati cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjāmanodhātu; sotaviññāṇadhātuyā …pe… ghānaviññāṇadhātuyā …pe… jivhāviññāṇadhātuyā …pe… kāyaviññāṇadhātuyā uppajjitvā niruddhasamanantarā uppajjati cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjāmanodhātu sabbadhammesu vā pana paṭhamasamannāhāro uppajjati cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjāmanodhātu—ayaṁ vuccati “manodhātu”.

Ở đây thế nào là pháp giới? Thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn cùng sắc mà vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp xứ và vô vi giới.
Tattha katamā dhammadhātu? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, yañca rūpaṁ anidassanaappaṭighaṁ dhammāyatanapariyāpannaṁ, asaṅkhatā ca dhātu.

Ở đây thọ uẩn là thế nào? Thọ uẩn phân theo một loại là thọ tương ưng xúc. Thọ uẩn phân theo hai loại là có thọ hữu nhân, có thọ vô nhân. Thọ uẩn phân theo ba loại là có thọ thiện, có thọ bất thiện, có thọ vô ký… (trùng)… thọ uẩn phân theo nhiều loại là như vậy. Ðây gọi là thọ uẩn.
Tattha katamo vedanākkhandho? Ekavidhena vedanākkhandho—phassasampayutto. Duvidhena vedanākkhandho—atthi sahetuko, atthi ahetuko. Tividhena vedanākkhandho—atthi kusalo, atthi akusalo, atthi abyākato …pe… evaṁ dasavidhena vedanākkhandho …pe… evaṁ bahuvidhena vedanākkhandho. Ayaṁ vuccati “vedanākkhandho”.

Ở đây tưởng uẩn là thế nào? Tưởng uẩn phân theo một loại là tưởng tương ưng xúc. Tưởng uẩn phân theo hai loại là có tưởng hữu nhân, có tưởng vô nhân. Tưởng uẩn phân theo ba loại là có tưởng thiện, có tưởng bất thiện, có tưởng vô ký… (trùng)… tưởng uẩn phân theo nhiều loại là như vậy. Ðây gọi là tưởng uẩn.
Tattha katamo saññākkhandho? Ekavidhena saññākkhandho—phassasampayutto. Duvidhena saññākkhandho—atthi sahetuko, atthi ahetuko. Tividhena saññākkhandho—atthi kusalo, atthi akusalo, atthi abyākato …pe… evaṁ dasavidhena saññākkhandho …pe… evaṁ bahuvidhena saññākkhandho. Ayaṁ vuccati “saññākkhandho”.

Ở đây hành uẩn là thế nào? Hành uẩn phân theo một loại là hành tương ưng tâm. Hành uẩn phân theo hai loại là có hành nhân, có hành phi nhân. Hành uẩn phân theo ba loại là có hành thiện, có hành bất thiện, có hành vô ký… (trùng)… hành uẩn phân theo nhiều loại là như vậy. Ðây gọi là hành uẩn.
Tattha katamo saṅkhārakkhandho? Ekavidhena saṅkhārakkhandho—cittasampayutto. Duvidhena saṅkhārakkhandho—atthi hetu, atthi ahetu. Tividhena saṅkhārakkhandho—atthi kusalo, atthi akusalo, atthi abyākato …pe… evaṁ dasavidhena saṅkhārakkhandho …pe… evaṁ bahuvidhena saṅkhārakkhandho—ayaṁ vuccati “saṅkhārakkhandho”.

Ở đây sắc vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp xứ là thế nào? Tức là nữ quyền… (trùng)… đoàn thực. Ðây gọi là sắc vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp xứ.
Tattha katamaṁ rūpaṁ anidassanaappaṭighaṁ dhammāyatanapariyāpannaṁ? Itthindriyaṁ …pe… kabaḷīkāro āhāro—idaṁ vuccati rūpaṁ “anidassanaappaṭighaṁ dhammāyatanapariyāpannaṁ”.

Ở đây vô vi giới là thế nào? Tức là sự đoạn tận tham, đoạn tận sân, đoạn tận si. Ðây gọi là vô vi giới. Ðây gọi là pháp giới.
Tattha katamā asaṅkhatā dhātu? Rāgakkhayo, dosakkhayo, mohakkhayo—ayaṁ vuccati “asaṅkhatā dhātu”. Ayaṁ vuccati “dhammadhātu”.

Ở đây thế nào là ý thức giới? Ý giới sanh tiếp nối sát na diệt của nhãn thức giới đã sanh rồi; tâm, ý, tâm tạng… (trùng)… ý thức giới sanh tiếp nối sát na diệt của ý giới… (trùng)… của nhĩ thức giới… (trùng)… của tỷ thức giới… (trùng)… của thiệt thức giới… (trùng)… ý giới sanh tiếp nối sát na diệt của thân thức giới đã sanh rồi; tâm, ý, tâm địa… (trùng)… ý thức giới sanh tiếp nối sát na diệt của ý giới, hay là tâm, ý, tâm địa, tâm tạng, bạch tịnh, ý, ý xứ, ý quyền, thức, thức uẩn sanh ý cứ vào ý và cảnh pháp, ý thức giới sanh từ đó. Ðây gọi là ý thứ giới.
Tattha katamā manoviññāṇadhātu? Cakkhuviññāṇadhātuyā uppajjitvā niruddhasamanantarā uppajjati manodhātu, manodhātuyā uppajjitvā niruddhasamanantarā uppajjati cittaṁ mano mānasaṁ …pe… tajjāmanoviññāṇadhātu; sotaviññāṇadhātuyā …pe… ghānaviññāṇadhātuyā …pe… jivhāviññāṇadhātuyā …pe… kāyaviññāṇadhātuyā uppajjitvā niruddhasamanantarā uppajjati manodhātu, manodhātuyāpi uppajjitvā niruddhasamanantarā uppajjati cittaṁ mano mānasaṁ …pe… tajjāmanoviññāṇadhātu manañca paṭicca dhamme ca uppajjati cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjāmanoviññāṇadhātu—ayaṁ vuccati “manoviññāṇadhātu”.

Dứt phân tích theo vi diệu pháp.
Abhidhammabhājanīyaṁ.

Trang chủ » Ab. Vi Diệu Pháp » Vb. Bộ Phân Tích » Vb3. Giới Phân Tích » V3.2 Phân Tích Theo Vi Diệu Pháp