Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Nói Về Pháp Có 14 Chi

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
THERAVĀDA

—–

KHO TÀNG PHÁP BẢO
(DHAMMA DHANA)

Soạn giả:

Bhikkhu Nāga Mahā Thera – Tỳ khưu Bửu Chơn

PL.2505 – DL.1961

– Tánh ác có 14 thứ: 1) moha: tánh si mê; 2) ahirika: không biết hổ thẹn tội lỗi; 3) anottappa: không ghê sợ tội lỗi; 4) uddhacca: phóng túng (xao xuyến); 5) lobha: tánh tham lam; 6) diṭṭhi: tà kiến; 7) māna: ngã mạn; 8) dosa: sân hận; 9) issā: ganh tị; 10) macchariya: bỏn xẻn; 11) kukkucca: hay lo nghĩ viển vông, hối hận, hay quên mình nhớ theo chuyện chi không nhất định; 12) thīna: tánh dụ dự, uể oải, không sốt sắng; 13) middha: buồn ngủ, hôn mê, quên mình (trong lúc tham thiền); 14) vicikicchā: hoài nghi, không nhất định dứt khoát.

Vật thực dâng cúng có 14 cách: 1) saṅgha bhatta: vật thực dâng cúng đến chư Tăng (4 vị trở lên); 2) uddesabhatta: vật thực dâng cho 1, 2, 3 vị (do Tăng phái đi); 3) nimantanabhatta: vật thực dâng cho thí chủ thỉnh lại; 4) salāka bhatta: vật thực dâng cúng do thí chủ bắt số được (vị nào chẳng hạn); 5) pakkhika bhatta: vật thực chỉ dâng trong ngày thượng huyền hoặc những ngày hạ huyền; 6) uposathika bhatta: vật thực chỉ dâng trong ngày bát quan trai giới; 7) pāṭipadika bhatta: vật thực chỉ dâng trong ngày mùng một và ngày 16; 8) āgantuka bhatta: vật thực dâng cho tỳ khưu khác mới đến; 9) gamikabhatta: vật thực dâng cho tỳ khưu sửa soạn đi đường xa; 10) gilānabhatta: vật thực dâng cho tỳ khưu có bệnh (đang chữa bệnh); 11) gilānupaṭṭhakabhatta: vật thực dâng cho tỳ khưu nuôi bệnh; 12) niccabhatta: vật thực dâng cúng chư Tăng luôn luôn mỗi ngày; 13) kuṭikabhatta: vật thực dâng riêng cho chư Tăng trong một liêu cốc tịnh thất nào; 14) vārakabhattaṃ: vật thực thay phiên nhau mà dâng cúng.

Bố thí cá nhân có 14 hạng: 1) bố thí cho súc vật 100 lần bằng bố thí người thường không giới hạnh 1 lần; 2) bố thí cho người không giới hạnh 100 lần bằng bố thí cho người thường nhơn có giới hạnh trong sạch 1 lần; 3) bố thí cho người thường nhơn có giới hạnh trong sạch 100 lần bằng bố thí cho người tu ngoài Phật giáo (có tâm chán nản ngũ trần) 1 lần; 4) bố thí cho người tu ngoài Phật giáo 100 lần bằng bố thí cho người đang hành đạo cho đắc Tu-đà-huờn 1 lần; 5) bố thí cho người hành đạo cho đắc Tu-đà-huờn 100 lần bằng bố thí cho người đã đắc quả Tu-đà-huờn 1 lần; 6) bố thí cho người đã đắc quả Tu-đà-huờn 100 lần bằng bố thí cho người đang hành đạo cho đắc Tư-đà-hàm 1 lần; 7) bố thí cho người đang hành đạo cho đắc Tư-đà-hàm 100 lần bằng bố thí bậc đã đắc quả Tư-đà-hàm 1 lần; 8) bố thí cho bậc đã đắc quả Tư-đà-hàm 100 lần bằng bố thí cho người đang hành đạo cho đắc A-na-hàm 1 lần; 9) bố thí cho người đang hành đạo cho đắc A-na-hàm 100 lần bằng bố thí cho bậc đã đắc quả A-na-hàm 1 lần; 10) bố thí cho bậc đã đắc quả A-na-hàm 100 lần bằng bố thí cho người hành đạo cho đắc A-la-hán đạo 1 lần; 11) Bố thí cho người đang hành cho đắc đạo A-la-hán 100 lần bằng bố thí cho bậc đã đắc quả A-la-hán 1 lần; 12) bố thí cho bậc đã đắc quả A-la-hán 100 lần bằng bố thí cho Đức Phật Độc Giác 1 lần; 13) bố thí cho Đức Phật Độc Giác 100 lần bằng bố thí cho Đức Phật Chánh đẳng Chánh giác 1 lần; 14) bố thí cho Đức Phật Chánh đẳng Chánh giác 100 lần bằng bố thí đến chư Tăng 1 lần (tứ phương Tăng chúng).

– Nghiệp trả quả khác nhau có 14 thứ: 1) sát sanh thì chết yểu hoặc giảm tuổi thọ; 2) không sát sanh thì được trường thọ; 3) vì đánh đập người khác hoặc thú vật nên bị nhiều bệnh hoạn, đau đớn; 4) không đánh đập chúng sanh nên được khỏe mạnh không bị bệnh hoạn; 5) vì sân hận nên có sắc xấu xa; 6) không sân hận (có lòng mát mẻ bác ái ) thì được sắc đẹp, màu da tươi tốt; 7) vì ganh tị nên không có chức phận hay quyền thế chi cả; 8) không ganh tị (tâm hay hoan hỷ) nên có quyền thế và chức phận lớn; 9) không bố thí nên sanh lên không có của cải nhiều (phải bị nghèo đói); 10) bố thí nên được nhiều của cải, giàu có; 11) vì tánh xấc xược, không cung kính bậc nên cung kính nên sanh vô dòng thấp hèn đê tiện; 12) vì hạ mình cung kính nên sanh vào dòng quí phái; 13) ví lười biếng không chịu học hỏi đời hoặc đạo nên phải chịu ngu si không trí tuệ; 14) nhờ siêng năng học hỏi nên có nhiều trí tuệ.