Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

Nói Về Pháp Có 24 Chi

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
THERAVĀDA

—–

KHO TÀNG PHÁP BẢO
(DHAMMA DHANA)

Soạn giả:

Bhikkhu Nāga Mahā Thera – Tỳ khưu Bửu Chơn

PL.2505 – DL.1961

Liên kết sắc có 24 (upādāya rūpa) nương với tứ đại mà phát sanh:

1) cakkhu pasāda: nhãn căn;

2) soptapasāda: nhĩ căn;

3) ghāṇapasāda: tỉ căn;

4) jīvhā pasāda: thiệt căn;

5) kāya pasāda: thân căn;

6) rūpāramaṇa: sắc trần (cảnh);

7) saddāramaṇa: thinh trần;

8) gandhāramaṇa: hương trần;

9) rasāramaṇa: vị trần;

10) itthindriya: nữ căn;

11) purisindriya: nam căn;

12) jīvitindriya: mạng căn (sự sống);

13) hadayavatthu: thủy tâm căn;

14) kāya viññatti: sự cử động của thân;

15) vacīviññatti: sự cử động của khẩu;

16) ākāsa dhātu: chất không khí;

17) lahutā rūpa: sắc nhẹ nhàng;

18) mudutārūpa: sắc mềm mại;

19) kammaññatā rūpa: sắc có thể làm công việc được;

20) uccayarūpa: sắc cấu tạo thêm lên cho đầy đủ (như lúc thọ thai nhỏ lần lần thêm lên cho đến khi đầy đủ lục căn);

21) santatirūpa: liên tục sắc (là sắc cứ liên tiếp phát sanh nối liền hoài);

22) jaratārūpa: sắc già (là sắc luôn luôn biến chuyển ra khác);

23) aniccatā rūpa: sắc vô thường (vì bị chi phối dưới sự biến chuyển);

24) kavajinkāhārarūpa: sắc vật thực (đã ăn vô).