Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Cung kính đảnh lễ Đức Thế Tôn,
bậc A-la-hán cao thượng, bậc Toàn Tri Toàn Giác

Namo tassa Bhagavato Arahato Sammāsambuddhassa

AN 10.180 Thiện

Tăng Chi Bộ 10.180
Aṅguttara Nikāya 10.180

18. Phẩm Thiện Lương
18. Sādhuvagga

Thiện
Kusalasutta

“1. Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về thiện và bất thiện. Hãy nghe và khéo tác ý, Ta sẽ nói”.
“Kusalañca vo, bhikkhave, desessāmi akusalañca. Taṁ suṇātha …pe…

“2. Này các Tỷ-kheo, thế nào là bất thiện?
katamañca, bhikkhave, akusalaṁ?

Sát sanh, lấy của không cho, sống tà hạnh trong các dục, nói láo, nói hai lưỡi, nói lời độc ác, nói lời phù phiếm, có tham ái, có sân, có tà kiến.
Pāṇātipāto …pe… micchādiṭṭhi—

Này các Tỷ-kheo đây gọi là bất thiện.
idaṁ vuccati, bhikkhave, akusalaṁ.

3. Này các Tỷ-kheo, thế nào là thiện?
Katamañca, bhikkhave, kusalaṁ?

Từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà hạnh trong các dục, từ bỏ nói láo, từ bỏ nói hai lưỡi, từ bỏ nói lời độc ác, từ bỏ nói lời phù phiếm, không có tham ái, không có tâm sân hận, có chánh kiến.
Pāṇātipātā veramaṇī …pe… sammādiṭṭhi—

Này các Tỷ-kheo đây gọi là thiện.”
idaṁ vuccati, bhikkhave, kusalan”ti.

Tatiyaṁ.