Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Cung kính đảnh lễ Đức Thế Tôn,
bậc A-la-hán cao thượng, bậc Toàn Tri Toàn Giác

Namo tassa Bhagavato Arahato Sammāsambuddhassa

AN 5.176 Hoan Hỷ

Tăng Chi Bộ 5.176
Aṅguttara Nikāya 5.176

18. Phẩm Nam Cư Sĩ
18. Upāsakavagga

Hoan Hỷ
Pītisutta

1. Rồi Gia chủ Anāthapiṇḍika với khoảng năm trăm nam cư sĩ đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với Gia chủ Anāthapiṇḍika đang ngồi xuống một bên:
Atha kho anāthapiṇḍiko gahapati pañcamattehi upāsakasatehi parivuto yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho anāthapiṇḍikaṁ gahapatiṁ bhagavā etadavoca:

“2. Này Gia chủ, Ông đã cung cấp cho chúng Tỷ-kheo các vật dụng cần thiết như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh.
“Tumhe kho, gahapati, bhikkhusaṅghaṁ paccupaṭṭhitā cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānappaccaya-bhesajja-parikkhārena.

Nhưng Ông chớ có bằng lòng với ý nghĩ:
Na kho, gahapati, tāvatakeneva tuṭṭhi karaṇīyā:

“Chúng ta đã cung cấp cho chúng Tỷ-kheo các vật dụng cần thiết như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh.”
‘mayaṁ bhikkhusaṅghaṁ paccupaṭṭhitā cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānappaccaya-bhesajja-parikkhārenā’ti.

Do vậy, này Gia chủ, Ông cần phải học tập như sau:
Tasmātiha, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:

‘3. Với phương tiện nào chúng ta thỉnh thoảng đạt được và an trú hỷ do viễn ly sanh?’
‘kinti mayaṁ kālena kālaṁ pavivekaṁ pītiṁ upasampajja vihareyyāmā’ti.

Như vậy, này Gia chủ, Ông cần phải học tập.”
Evañhi vo, gahapati, sikkhitabban”ti.

4. Ðược nghe nói như vậy, Tôn giả Sāriputta bạch Thế Tôn:
Evaṁ vutte, āyasmā sāriputto bhagavantaṁ etadavoca:

“Thật vi diệu thay, bạch Thế Tôn! Thật hy hữu thay, bạch Thế Tôn!
“acchariyaṁ, bhante, abbhutaṁ, bhante.

Khéo nói thay là lời nói này của Thế Tôn:
Yāva subhāsitañcidaṁ, bhante, bhagavatā:

‘Này Gia chủ, Ông đã cung cấp cho chúng Tỷ-kheo các vật dụng cần thiết như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh.
‘tumhe kho, gahapati, bhikkhusaṅghaṁ paccupaṭṭhitā cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānappaccaya-bhesajja-parikkhārena.

Nhưng Ông chớ có bằng lòng với ý nghĩ:
Na kho, gahapati, tāvatakeneva tuṭṭhi karaṇīyā—

“Chúng ta đã cung cấp cho chúng Tỷ-kheo các vật dụng cần thiết như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh.”
mayaṁ bhikkhusaṅghaṁ paccupaṭṭhitā cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānappaccaya-bhesajja-parikkhārenāti.

Do vậy, Ông cần phải học tập như sau:
Tasmātiha, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ—

“Với phương tiện nào chúng ta thỉnh thoảng đạt được và an trú hỷ do viễn ly sanh?”
kinti mayaṁ kālena kālaṁ pavivekaṁ pītiṁ upasampajja vihareyyāmāti.

Như vậy, này Gia chủ, Ông cần phải học tập.’
Evañhi vo, gahapati, sikkhitabban’ti.

Bạch Thế Tôn, khi nào Thánh đệ tử đạt đến và an trú hỷ do viễn ly sanh, trong thời gian ấy, năm sự việc không xảy ra:
Yasmiṁ, bhante, samaye ariyasāvako pavivekaṁ pītiṁ upasampajja viharati, pañcassa ṭhānāni tasmiṁ samaye na honti.

Khổ và ưu liên hệ đến dục trong thời gian ấy không khởi lên cho người ấy.
Yampissa kāmūpasaṁhitaṁ dukkhaṁ domanassaṁ, tampissa tasmiṁ samaye na hoti.

Lạc và hỷ liên hệ đến dục trong thời gian ấy không khởi lên cho người ấy.
Yampissa kāmūpasaṁhitaṁ sukhaṁ somanassaṁ, tampissa tasmiṁ samaye na hoti.

Khổ và ưu liên hệ đến bất thiện trong thời gian ấy không khởi lên cho người ấy.
Yampissa akusalūpasaṁhitaṁ dukkhaṁ domanassaṁ, tampissa tasmiṁ samaye na hoti.

Lạc và hỷ liên hệ đến bất thiện trong thời gian ấy không khởi lên cho người ấy.
Yampissa akusalūpasaṁhitaṁ sukhaṁ somanassaṁ, tampissa tasmiṁ samaye na hoti.

Khổ và ưu liên hệ đến thiện, trong thời gian ấy không khởi lên cho người ấy.
Yampissa kusalūpasaṁhitaṁ dukkhaṁ domanassaṁ, tampissa tasmiṁ samaye na hoti.

Bạch Thế Tôn, khi nào Thánh đệ tử đạt đến và an trú hỷ do viễn ly sanh, trong thời gian ấy, năm sự việc này không xảy ra.”
Yasmiṁ, bhante, samaye ariyasāvako pavivekaṁ pītiṁ upasampajja viharati, imānissa pañca ṭhānāni tasmiṁ samaye na hontī”ti.

“Lành thay, lành thay, này Sāriputta!
“Sādhu sādhu, sāriputta.

Trong khi Thánh đệ tử đạt được và an trú hỷ do viễn ly sanh, trong thời gian ấy, năm sự kiện không xảy ra cho người ấy:
Yasmiṁ, sāriputta, samaye ariyasāvako pavivekaṁ pītiṁ upasampajja viharati, pañcassa ṭhānāni tasmiṁ samaye na honti.

Khổ và ưu liên hệ đến dục trong thời gian ấy không xảy ra cho người ấy.
Yampissa kāmūpasaṁhitaṁ dukkhaṁ domanassaṁ, tampissa tasmiṁ samaye na hoti.

Lạc và hỷ liên hệ đến dục trong thời gian ấy không xảy ra cho người ấy.
Yampissa kāmūpasaṁhitaṁ sukhaṁ somanassaṁ, tampissa tasmiṁ samaye na hoti.

Khổ và ưu liên hệ đến bất thiện trong thời gian ấy không xảy ra cho người ấy.
Yampissa akusalūpasaṁhitaṁ dukkhaṁ domanassaṁ, tampissa tasmiṁ samaye na hoti.

Lạc và hỷ liên hệ đến bất thiện trong thời gian ấy không xảy ra cho người ấy.
Yampissa akusalūpasaṁhitaṁ sukhaṁ somanassaṁ, tampissa tasmiṁ samaye na hoti.

Khổ và ưu liên hệ đến thiện, trong thời gian ấy không xảy ra cho người ấy.
Yampissa kusalūpasaṁhitaṁ dukkhaṁ domanassaṁ, tampissa tasmiṁ samaye na hoti.

Này Sāriputta, trong khi vị Thánh đệ tử đạt đến và an trú hỷ do viễn ly sanh, trong thời gian ấy, năm sự kiện này không xảy ra cho người ấy.”
Yasmiṁ, sāriputta, samaye ariyasāvako pavivekaṁ pītiṁ upasampajja viharati, imānissa pañca ṭhānāni tasmiṁ samaye na hontī”ti.

Chaṭṭhaṁ.