Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Cung kính đảnh lễ Đức Thế Tôn,
bậc A-la-hán cao thượng, bậc Toàn Tri Toàn Giác

Namo tassa Bhagavato Arahato Sammāsambuddhassa

SN 56.14 Xứ

Tương Ưng Bộ 56.14
Saṁyutta Nikāya 56.14

2. Phẩm Chuyển Pháp Luân
2. Dhammacakkappavattanavagga

Xứ
Ajjhattikāyatanasutta

“Này các Tỷ-kheo, có bốn Thánh đế này. Thế nào là bốn?
“Cattārimāni, bhikkhave, ariyasaccāni. Katamāni cattāri?

Thánh đế về Khổ, Thánh đế về Khổ tập, Thánh đế về Khổ diệt, Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Dukkhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ.

Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Khổ?
Katamañca, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ?

Cần phải trả lời là ‘sáu nội xứ’.
‘Cha ajjhattikāni āyatanānī’tissa vacanīyaṁ.

Thế nào là sáu?
Katamāni cha?

Nhãn xứ, nhĩ xứ, tỷ xứ, thiệt xứ, thân xứ, ý xứ.
Cakkhāyatanaṁ …pe… manāyatanaṁ—

Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Khổ. …”
idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ.

Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Khổ tập?
Katamañca, bhikkhave, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ?

Chính là ái này đưa đến tái sanh, câu hữu với hỷ tham, tìm cầu hỷ lạc chỗ này, chỗ kia. Tức là dục ái, hữu ái, phi hữu ái.
Yāyaṁ taṇhā ponobbhavikā nandirāgasahagatā tatratatrābhinandinī, seyyathidaṁ—kāmataṇhā, bhavataṇhā, vibhavataṇhā—

Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Khổ tập.
idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ.

Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Khổ diệt?
Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ?

Chính là sự đoạn diệt, ly tham, không có dư tàn khát ái ấy, sự quăng bỏ, từ bỏ, giải thoát, không có chấp trước.
Yo tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodho cāgo paṭinissaggo mutti anālayo—

Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Khổ diệt.
idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ.

Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt?
Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ?

Ðây là Thánh đạo Tám ngành, tức là:
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—

chánh tri kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi—

Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ.

Các pháp này, này các Tỷ-kheo, là các Thánh đế.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri ariyasaccāni.

Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ”… một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.

Catutthaṁ.