Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Cung kính đảnh lễ Đức Thế Tôn,
bậc A-la-hán cao thượng, bậc Toàn Tri Toàn Giác

Namo tassa Bhagavato Arahato Sammāsambuddhassa

SN 14.16 Bài Kệ

Kinh Tương Ưng 14.16
Saṁyutta Nikāya 14.16

Phẩm Hai
2. Dutiyavagga

Bài Kệ
Sagāthāsutta

Tại Sāvatthī.
Sāvatthiyaṁ viharati.

“Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới, các chúng sanh cùng hòa hợp, cùng đi với nhau.
“Dhātusova, bhikkhave, sattā saṁsandanti samenti.

Chúng sanh có khuynh hướng thấp kém cùng hòa hợp, cùng đi với chúng sanh có khuynh hướng thấp kém.
Hīnādhimuttikā hīnādhimuttikehi saddhiṁ saṁsandanti samenti.

Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới thời quá khứ, các chúng sanh đã cùng hòa hợp, cùng đi với nhau. Chúng sanh có khuynh hướng thấp kém đã cùng hòa hợp, cùng đi với chúng sanh có khuynh hướng thấp kém.
Atītampi kho, bhikkhave, addhānaṁ dhātusova sattā saṁsandiṁsu samiṁsu. Hīnādhimuttikā hīnādhimuttikehi saddhiṁ saṁsandiṁsu samiṁsu.

Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới thời vị lai, các chúng sanh sẽ cùng hòa hợp, sẽ cùng đi với nhau. Chúng sanh có khuynh hướng thấp kém sẽ cùng hòa hợp, sẽ cùng đi với chúng sanh có khuynh hướng thấp kém.
Anāgatampi kho, bhikkhave, addhānaṁ dhātusova sattā saṁsandissanti samessanti. Hīnādhimuttikā hīnādhimuttikehi saddhiṁ saṁsandissanti samessanti.

Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới thời hiện tại, các chúng sanh cùng hòa hợp, cùng đi với nhau. Chúng sanh có khuynh hướng thấp kém cùng hòa hợp, cùng đi với chúng sanh có khuynh hướng thấp kém.
Etarahipi kho, bhikkhave, paccuppannaṁ addhānaṁ dhātusova sattā saṁsandanti samenti. Hīnādhimuttikā hīnādhimuttikehi saddhiṁ saṁsandanti samenti.

Ví như, này các Tỷ-kheo, phẩn cùng hòa hợp, cùng đi với phẩn;
Seyyathāpi, bhikkhave, gūtho gūthena saṁsandati sameti;

nước tiểu cùng hòa hợp, cùng đi với nước tiểu;
muttaṁ muttena saṁsandati sameti;

nước miếng cùng hòa hợp, cùng đi với nước miếng;
kheḷo kheḷena saṁsandati sameti;

mủ cùng hòa hợp, cùng đi với mủ;
pubbo pubbena saṁsandati sameti;

máu cùng hòa hợp, cùng đi với máu.
lohitaṁ lohitena saṁsandati sameti;

Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới, các chúng sanh cùng hòa hợp với nhau, cùng đi với nhau. Các chúng sanh có khuynh hướng thấp kém cùng hòa hợp, cùng đi với chúng sanh có khuynh hướng thấp kém.
evameva kho, bhikkhave, dhātusova sattā saṁsandanti samenti. Hīnādhimuttikā hīnādhimuttikehi saddhiṁ saṁsandanti samenti.

Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới thời quá khứ…
Atītampi kho addhānaṁ …pe…

Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới thời vị lai…
anāgatampi kho addhānaṁ …pe…

Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới thời hiện tại, các chúng sanh cùng hòa hợp với nhau, cùng đi với nhau. Các chúng sanh có khuynh hướng thấp kém cùng hòa hợp, cùng đi với chúng sanh có khuynh hướng thấp kém.
etarahipi kho paccuppannaṁ addhānaṁ dhātusova sattā saṁsandanti samenti. Hīnādhimuttikā hīnādhimuttikehi saddhiṁ saṁsandanti samenti.

Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới, các chúng sanh cùng hòa hợp, cùng đi với nhau. Chúng sanh có khuynh hướng tốt cùng hòa hợp, cùng đi với chúng sanh có khuynh hướng tốt.
Dhātusova, bhikkhave, sattā saṁsandanti samenti. Kalyāṇādhimuttikā kalyāṇādhimuttikehi saddhiṁ saṁsandanti samenti.

Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới thời quá khứ, các chúng sanh đã cùng hòa hợp, đã cùng đi với nhau. Chúng sanh có khuynh hướng tốt đã cùng hòa hợp, đã cùng đi với chúng sanh có khuynh hướng tốt.
Atītampi kho, bhikkhave, addhānaṁ dhātusova sattā saṁsandiṁsu samiṁsu. Kalyāṇādhimuttikā kalyāṇādhimuttikehi saddhiṁ saṁsandiṁsu samiṁsu.

Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới thời vị lai…
Anāgatampi kho, bhikkhave, addhānaṁ …pe…

Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới thời hiện tại, chúng sanh cùng hòa hợp, cùng đi với nhau. Chúng sanh có khuynh hướng tốt cùng hòa hợp, cùng đi với chúng sanh có khuynh hướng tốt.
etarahipi kho, bhikkhave, paccuppannaṁ addhānaṁ dhātusova sattā saṁsandanti samenti. Kalyāṇādhimuttikā kalyāṇādhimuttikehi saddhiṁ saṁsandanti samenti.

Ví như, này các Tỷ-kheo, sữa cùng hòa hợp, cùng đi với sữa;
Seyyathāpi, bhikkhave, khīraṁ khīrena saṁsandati sameti;

dầu cùng hòa hợp, cùng đi với dầu;
telaṁ telena saṁsandati sameti;

thục tô cùng hòa hợp, cùng đi với thục tô;
sappi sappinā saṁsandati sameti;

mật ong cùng hòa hợp, cùng đi với mật ong;
madhu madhunā saṁsandati sameti;

mật mía cùng hòa hợp, cùng đi với mật mía.
phāṇitaṁ phāṇitena saṁsandati sameti;

Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới, các chúng sanh cùng hòa hợp, cùng đi với nhau. Chúng sanh có khuynh hướng tốt cùng hòa hợp, cùng đi với chúng sanh có khuynh hướng tốt.
evameva kho, bhikkhave, dhātusova sattā saṁsandanti samenti. Kalyāṇādhimuttikā kalyāṇādhimuttikehi saddhiṁ saṁsandanti samenti.

Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới thời quá khứ…
Atītampi kho addhānaṁ …

Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới thời vị lai…
anāgatampi kho addhānaṁ …

Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới thời hiện tại, các chúng sanh cùng hòa hợp, cùng đi với nhau. Chúng sanh có khuynh hướng tốt cùng hòa hợp, cùng đi với chúng sanh có khuynh hướng tốt”.
etarahipi kho paccuppannaṁ addhānaṁ dhātusova sattā saṁsandanti samenti. Kalyāṇādhimuttikā kalyāṇādhimuttikehi saddhiṁ saṁsandanti samentī”ti.

Thế Tôn thuyết như vậy. Thiện Thệ thuyết như vậy xong, bậc Ðạo Sư lại nói thêm:
Idamavoca bhagavā. Idaṁ vatvāna sugato athāparaṁ etadavoca satthā:

“Cùng nhau sanh ái dục,
Không cộng trú, tách rời,
Như leo tấm ván nhỏ,
Bị chìm giữ Đại Dương.
“Saṁsaggā vanatho jāto,
asaṁsaggena chijjati;
Parittaṁ dārumāruyha,
yathā sīde mahaṇṇave.

Cũng vậy, ai sống tốt,
Bị chìm, dựa kẻ nhác,
Do vậy hãy tránh xa,
Kẻ nhác, không tinh tấn.
Evaṁ kusītamāgamma,
sādhujīvipi sīdati;
Tasmā taṁ parivajjeyya,
kusītaṁ hīnavīriyaṁ.

Thân cận bậc Thánh Nhân,
Viễn ly và thiền định,
Luôn luôn sống tinh tấn,
Bậc trí tu tập Thiền”.
Pavivittehi ariyehi,
pahitattehi jhāyīhi;
Niccaṁ āraddhavīriyehi,
paṇḍitehi sahāvase”ti.

Chaṭṭhaṁ.