Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Cung kính đảnh lễ Đức Thế Tôn,
bậc A-la-hán cao thượng, bậc Toàn Tri Toàn Giác

Namo tassa Bhagavato Arahato Sammāsambuddhassa

SN 15.10 Người

Kinh Tương Ưng 15.10
Saṁyutta Nikāya 15.10

Phẩm Một
1. Paṭhamavagga

Người
Puggalasutta

Thế Tôn trú ở Rājagaha (Vương Xá), tại núi Gijjhakūta (Linh Thứu).
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati gijjhakūṭe pabbate.

Tại đấy, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: “Này các Tỷ-kheo”.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi: “bhikkhavo”ti.

“Thưa vâng, bạch Thế Tôn”. Các Tỷ-kheo vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ. Bhagavā etadavoca:

“Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo …
“Anamataggoyaṁ, bhikkhave, saṁsāro …pe…

Các xương của một người, này các Tỷ-kheo, lưu chuyển luân hồi có thể lớn như một đồi xương, một chồng xương, một đống xương, như núi Vepulla này, nếu có người thâu lượm xương lại, gìn giữ chúng, không làm chúng hủy hoại.
ekapuggalassa, bhikkhave, kappaṁ sandhāvato saṁsarato siyā evaṁ mahā aṭṭhikaṅkalo aṭṭhipuñjo aṭṭhirāsi yathāyaṁ vepullo pabbato, sace saṁhārako assa, sambhatañca na vinasseyya.

Vì sao?
Taṁ kissa hetu?

Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo … là vừa đủ để giải thoát đối với tất cả các hành”.
Anamataggoyaṁ, bhikkhave, saṁsāro …pe… alaṁ vimuccitun”ti.

Thế Tôn nói vậy, Thiện Thệ nói như vậy xong, bậc Ðạo Sư lại nói thêm:
Idamavoca bhagavā. Idaṁ vatvāna sugato athāparaṁ etadavoca satthā:

“Xương người trong mỗi kiếp,
Có thể chất như Núi,
Đây lời Đại Ẩn Sĩ.
“Ekassekena kappena,
puggalassaṭṭhisañcayo;
Siyā pabbatasamo rāsi,
iti vuttaṁ mahesinā.

Vị ấy nói như vậy,
Lớn như Vepulla,
Cao hơn núi Linh Thứu,
Núi ở Magadha.
So kho panāyaṁ akkhāto,
vepullo pabbato mahā;
Uttaro gijjhakūṭassa,
magadhānaṁ giribbaje.

Với sự thật cao thượng,
Ai thấy bằng Chánh Trí,
Đây khổ, nhân sanh khổ,
Và vượt qua đau khổ,
Con đường Thánh Tám ngành,
Đưa đến khổ diệt tận.
Yato ca ariyasaccāni,
sammappaññāya passati;
Dukkhaṁ dukkhasamuppādaṁ,
dukkhassa ca atikkamaṁ;
Ariyaṁ caṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ,
dukkhūpasamagāminaṁ.

Nhiều nhất là bảy lần,
Luân chuyển trong nhân loại,
Vị ấy chấm dứt khổ,
Đoạn tận mọi trói buộc”.
Sa sattakkhattuṁparamaṁ,
sandhāvitvāna puggalo;
Dukkhassantakaro hoti,
sabbasaṁyojanakkhayā”ti.

Dasamaṁ.

PHẨM MỘT
PAṬHAMO VAGGO.

Tassuddānaṁ

Tiṇakaṭṭhañca pathavī,
assu khīrañca pabbataṁ;
Sāsapā sāvakā gaṅgā,
daṇḍo ca puggalena cāti.