Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

SN1.50 Thợ Ðồ Gốm

Ghaṭīkārasutta

“Ðược sanh Vô phiền thiên,
Bảy Tỷ-kheo giải thoát,
Ðoạn tận tham và sân,
Vượt qua đời triền phược.”
“Avihaṁ upapannāse,
vimuttā satta bhikkhavo;
Rāgadosaparikkhīṇā,
tiṇṇā loke visattikan”ti.
“Seven mendicants reborn in Aviha
have been freed.
With the complete ending of greed and hate,
they’ve crossed over clinging to the world.”

“Vượt bùn, họ là ai,
Khéo vượt lệnh thần chết,
Sau khi bỏ thân người,
Họ thoát ách chư Thiên?”
“Ke ca te ataruṁ paṅkaṁ, 
maccudheyyaṁ suduttaraṁ;
Ke hitvā mānusaṁ dehaṁ,
dibbayogaṁ upaccagun”ti.
“Who are those who’ve crossed the bog,
Death’s domain so hard to pass?
Who, after leaving behind the human body,
have risen above celestial yokes?”

“Họ là Upaka,
Và Palagaṇḍa,
Với Pukkusāti,
Hợp thành là ba vị,
Lại thêm Bhaddiya,
Với Khandadeva,
Và Bāhuraggi,
Cùng với Pingiya,
Sau khi bỏ thân người,
Họ thoát ách chư Thiên.”
“Upako palagaṇḍo ca,
pukkusāti ca te tayo;
Bhaddiyo khaṇḍadevo ca,
bāhuraggi ca siṅgiyo; 
Te hitvā mānusaṁ dehaṁ,
dibbayogaṁ upaccagun”ti.
“Upaka and Palagaṇḍa,
and Pukkusāti, these three;
Bhaddiya and Bhaddadeva,
and Bāhudantī and Piṅgiya.
They, after leaving behind the human body,
have risen above celestial yokes.”

(Thế Tôn):
“Người nói điều tốt lành,
Về bảy Tỷ-kheo ấy,
Họ thoát ly, đoạn trừ,
Các cạm bẫy Ma vương,
Pháp họ biết, của ai,
Ðoạn diệt hữu kiết sử?”
“Kusalī bhāsasī tesaṁ,
mārapāsappahāyinaṁ;
Kassa te dhammamaññāya,
acchiduṁ bhavabandhanan”ti.
“You speak well of them,
who have let go the snares of Māra.
Whose teaching did they understand
to cut the bonds of rebirth?”

(Ghaṭikāra):
“Không ai ngoài Thế Tôn,
Chính thật giáo lý Ngài,
Họ biết pháp của Ngài,
Ðoạn được hữu kiết sử.
“Na aññatra bhagavatā,
nāññatra tava sāsanā;
Yassa te dhammamaññāya,
acchiduṁ bhavabandhanaṁ.
“None other than the Blessed One!
None other than your instruction!
It was your teaching that they understood
to cut the bonds of rebirth.

Chỗ nào danh và sắc,
Ðược đoạn diệt, không dư,
Họ học được pháp ấy,
Ở đây từ nơi Ngài.
Nhờ vậy họ đoạn trừ,
Hữu kiết sử trói buộc.”
Yattha nāmañca rūpañca,
asesaṁ uparujjhati;
Taṁ te dhammaṁ idhaññāya,
acchiduṁ bhavabandhanan”ti.
Where name and form
cease with nothing left over;
understanding this teaching,
they cut the bonds of rebirth.”

(Thế Tôn):
Lời nói người thâm sâu,
Khó biết, khó chứng ngộ,
Pháp Ông biết của ai,
Sao Ông không nói được?”
“Gambhīraṁ bhāsasī vācaṁ,
dubbijānaṁ sudubbudhaṁ;
Kassa tvaṁ dhammamaññāya,
vācaṁ bhāsasi īdisan”ti.
“The words you say are deep,
hard to understand, so very hard to wake up to.
Whose teaching did you understand
that you can say such things?”

(Ghaṭikāra):
“Thuở xưa, con thợ gốm,
Tại Vehalinga,
Và con được tên gọi,
Là Ghaṭikāra.
Chính con lo nuôi dưỡng,
Cả mẹ lẫn cả cha,
Ðối với Phật Ca-diếp,
Con đệ tử tại gia.
“Kumbhakāro pure āsiṁ,
vekaḷiṅge ghaṭīkaro; 
Mātāpettibharo āsiṁ,
kassapassa upāsako.
“In the past I was a potter
in Vebhaliṅga called Ghaṭīkāra.
I took care of my parents
as a lay follower of Buddha Kassapa.

Con viễn ly dâm dục,
Phạm hạnh, không thế vật,
Thuở xưa con đồng hương,
Cũng là bạn của họ,
Virato methunā dhammā,
brahmacārī nirāmiso;
Ahuvā te sagāmeyyo,
ahuvā te pure sakhā.
I refrained from sexual intercourse,
I was celibate, spiritual.
We lived in the same village;
in the past I was your friend.

Do vậy con biết họ,
Bảy Tỷ-kheo giải thoát,
Ðoạn tận tham và sân,
Vượt qua đời triền phược.”
Sohamete pajānāmi,
vimutte satta bhikkhavo;
Rāgadosaparikkhīṇe,
tiṇṇe loke visattikan”ti.
I am the one who understands
that these seven mendicants have been freed.
With the complete ending of greed and hate,
they’ve crossed over clinging to the world.”

(Thế Tôn):
“Vậy này Bhaggava,
Chính như Ông vừa nói,
Thuở xưa, Ông thợ gốm,
Tại Vehalinga,
Và Ông được tên gọi,
Là Ghaṭikāra.
Chính Ông lo nuôi dưỡng,
Cả mẹ lẫn cả cha,
Ðối với Phật Ca-diếp,
Ông đệ tử tại gia.
“Evametaṁ tadā āsi,
yathā bhāsasi bhaggava;
Kumbhakāro pure āsi,
vekaḷiṅge ghaṭīkaro;
Mātāpettibharo āsi,
kassapassa upāsako.
“That’s exactly how it was,
just as you say, Bhaggava.
In the past you were a potter
in Vebhaliṅga called Ghaṭīkāra.
You took care of your parents
as a lay follower of Buddha Kassapa.

Ông viễn ly dâm dục,
Phạm hạnh, không thế vật.
Thuở xưa Ông đồng hương,
Cũng là bạn của Ta,”
Virato methunā dhammā,
brahmacārī nirāmiso;
Ahuvā me sagāmeyyo,
ahuvā me pure sakhā”ti.
You refrained from sexual intercourse,
you were celibate, spiritual.
We lived in the same village;
in the past you were my friend.”

“Như vậy là hội ngộ,
Giữa những bạn thời xưa,
Cả hai khéo tu tập,
Mang thân này tối hậu.”
“Evametaṁ purāṇānaṁ,
sahāyānaṁ ahu saṅgamo;
Ubhinnaṁ bhāvitattānaṁ,
sarīra­n­ti­madhā­ri­na­n”­ti­.
“That’s how it was
when those friends of old met again.
Both of them are evolved,
and bear their final body.”

ĀDITTAVAGGO PAÑCAMO.15. Phẩm Thiêu Cháy

Tassuddānaṁ2Đoạn kệ ngắn tóm tắt tiêu đề các bài kinh trong phẩm này.

Ādittaṁ kiṁdadaṁ annaṁ,
ekamūlaanomiyaṁ;
Accharāvanaropajetaṁ,
maccharena ghaṭīkaroti.

  • 1
    5. Phẩm Thiêu Cháy
  • 2
    Đoạn kệ ngắn tóm tắt tiêu đề các bài kinh trong phẩm này.