Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

SN1.60 Người Thi Sĩ

Kavisutta

“Vật gì nhân kệ tụng?
Vật gì làm tự cú1Câu chữ.?
Vật gì kệ y cứ?
Vật gì kệ an trú?”
“Kiṁsu nidānaṁ gāthānaṁ,
kiṁsu tāsaṁ viyañjanaṁ;
Kiṁsu sannissitā gāthā,
kiṁsu gāthānamāsayo”ti.
“What’s the basis of verses?
What’s their detailed expression?
What do verses depend upon?
What underlies verses?”

“Âm vận2Vần của các tiếng dùng trong thơ. nhân kệ tụng,
Văn tự3Chữ viết. làm tự cú,
Kệ ý cứ đề danh,
Kệ an trú thi nhân.”
“Chando nidānaṁ gāthānaṁ,
akkharā tāsaṁ viyañjanaṁ;
Nāmasannissitā gāthā,
kavi gāthānamāsayo”ti.
“Metre is the basis of verses.
Syllables are their detailed expression.
Verses depend on names.
A poet underlies verses.”

JARĀVAGGO CHAṬṬHO.46. Phẩm Già

Tassuddānaṁ5Đoạn kệ ngắn tóm tắt tiêu đề các bài kinh trong phẩm này.

Jarā ajarasā mittaṁ,
vatthu tīṇi janāni ca;
Uppatho ca dutiyo ca,
kavinā pūrito vaggoti.

  • 1
    Câu chữ.
  • 2
    Vần của các tiếng dùng trong thơ.
  • 3
    Chữ viết.
  • 4
    6. Phẩm Già
  • 5
    Đoạn kệ ngắn tóm tắt tiêu đề các bài kinh trong phẩm này.