Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

SN1.2 Giải Thoát

Nimokkhasutta

Ở Sāvatthi.
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.

Rồi một vị Thiên, khi đêm đã gần tàn, với nhan sắc thù thắng chói sáng toàn vùng Jetavana, đi đến Thế Tôn. Sau khi đến, vị ấy đảnh lễ Thế Tôn rồi đứng một bên. Ðứng một bên, vị Thiên ấy bạch Thế Tôn:
Atha kho aññatarā devatā abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṁ jetavanaṁ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi. Ekamantaṁ ṭhitā kho sā devatā bhagavantaṁ etadavoca:
Then, late at night, a glorious deity, lighting up the entire Jeta’s Grove, went up to the Buddha, bowed, stood to one side, and said to him,

“Thưa Tôn giả, Ngài có biết giải thoát, thoát ly, viễn ly cho các chúng sanh không?”
“Jānāsi no tvaṁ, mārisa, sattānaṁ nimokkhaṁ pamokkhaṁ vivekan”ti?
“Good sir, do you understand liberation, emancipation, and seclusion for sentient beings?”

“Này Hiền giả, Ta có biết giải thoát, thoát ly, viễn ly cho các chúng sanh.”
“Jānāmi khvāhaṁ, āvuso, sattānaṁ nimokkhaṁ pamokkhaṁ vivekan”ti.
“I do, sir.”

“Thưa Tôn giả, như thế nào Ngài biết giải thoát, thoát ly, viễn ly cho các chúng sanh?”
“Yathākathaṁ pana tvaṁ, mārisa, jānāsi sattānaṁ nimokkhaṁ pamokkhaṁ vivekan”ti?
“But how is it that you understand liberation, emancipation, and seclusion for sentient beings?”

“Hỷ tái sanh đoạn tận,
Tưởng, thức được trừ diệt,
Các thọ diệt, tịch tịnh,
Như vậy này Hiền giả,
Ta biết sự giải thoát,
Thoát ly và viễn ly,
Cho các loại chúng sanh.”
“Nandībhavaparikkhayā,
Saññāviññāṇasaṅkhayā;
Vedanānaṁ nirodhā upasamā,
Evaṁ khvāhaṁ āvuso jānāmi;
Sattānaṁ nimokkhaṁ pamokkhaṁ vivekan”ti.”
“With the ending of relish for rebirth,
the finishing of perception and consciousness,
and the cessation and stilling of feelings:
that, sir, is how I understand liberation,
emancipation, and seclusion for sentient beings.”