Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

SN1.19 Am Tranh

Kuṭikāsutta

(Vị Thiên):
“Ngài không có am tranh,
Ngài không có tổ ấm,
Ngài không có dây giăng,
Ngài thoát khỏi hệ phược.”
“Kacci te kuṭikā natthi,
kacci natthi kulāvakā;
Kacci santānakā natthi,
kacci muttosi bandhanā”ti.
“Don’t you have a little hut?
Don’t you have a little nest?
Don’t you have any networks?
Aren’t you free of shackles?”

(Thế Tôn):
“Ta không có am tranh,
Ta không có tổ ấm,
Ta không có dây giăng,
Ta thoát khỏi hệ phược.”
“Taggha me kuṭikā natthi,
taggha natthi kulāvakā;
Taggha santānakā natthi,
taggha muttomhi bandhanā”ti.
“Indeed I have no little hut.
Indeed I have no little nest.
Indeed I have no networks.
Indeed I’m free from shackles.”

(Vị Thiên):
“Con nói am là gì?
Nói tổ ấm là gì?
Nói dây giăng là gì?
Nói hệ phược là gì?”
“Kintāhaṁ kuṭikaṁ brūmi,
kiṁ te brūmi kulāvakaṁ;
Kiṁ te santānakaṁ brūmi,
kintāhaṁ brūmi bandhanan”ti.
“What do you think I call a little hut?
What do I call a little nest?
What do you think I call a network?
And what do I call a shackle?”

(Thế Tôn):
“Ông nói am là mẹ,
Nói tổ ấm là vợ,
Nói dây giăng là con,
Nói hệ phược là ái.”
“Mātaraṁ kuṭikaṁ brūsi,
bhariyaṁ brūsi kulāvakaṁ;
Putte santānake brūsi,
taṇhaṁ me brūsi bandhanan”ti.
“You call a mother a little hut;
and a wife a little nest.
You call children a network,
and you tell me craving’s a shackle.”

(Vị Thiên):
“Lành thay, Ngài không am!
Lành thay, không tổ ấm!
Lành thay, không dây giăng!
Lành thay, Ngài thoát phược!”
“Sāhu te kuṭikā natthi,
sāhu natthi kulāvakā;
Sāhu santānakā natthi,
sāhu muttosi bandhanā”ti.
“It’s good you have no little hut!
It’s good you have no little nest!
It’s good you have no networks!
And good that you’re free from shackles.”