Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

SN2.5 Dāmali

Dāmalisutta

Tại Sāvatthi.
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.

Thiên tử Dāmali, sau khi đêm đã gần mãn, với dung sắc thù thắng chói sáng toàn vùng Jetavana, đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi đứng một bên. Ðứng một bên, Thiên tử Dāmali nói lên bài kệ này trước Thế Tôn:
Atha kho dāmali devaputto abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇo kevalakappaṁ jetavanaṁ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi. Ekamantaṁ ṭhito kho dāmali devaputto bhagavato santike imaṁ gāthaṁ abhāsi:
Then, late at night, the glorious god Dāmali, lighting up the entire Jeta’s Grove, went up to the Buddha, bowed, stood to one side, and recited this verse in the Buddha’s presence:

“Ở đây, Bà-la-môn,
Tinh cần, không biếng nhác,
Ðoạn trừ các dục vọng,
Nhờ vậy không tái sanh.”
Karaṇīyametaṁ brāhmaṇena,
Padhānaṁ akilāsunā;
Kāmānaṁ vippahānena,
Na tenāsīsate bhavan”ti.
“This is what should be done by a brahmin:
unrelenting striving.
Then, with the giving up of sensual pleasures,
they won’t hope to be reborn.”

Thế Tôn bèn trả lời:
“Ôi này Dāmali,
Với vị Bà-la-môn,
Không còn gì phải làm,
Việc phải làm đã làm,
Chính là Bà-la-môn.
Chúng sanh đủ tay chân,
Không tìm được chân đứng,
Trôi giạt và chìm nổi,
Trong biển rộng, sông dài.
Tìm được chỗ chân đứng,
Khô ráo vị ấy đứng,
Ðã đến bờ bên kia,
Vị ấy không trôi giạt.
“Natthi kiccaṁ brāhmaṇassa,
(dāmalīti bhagavā)
Katakicco hi brāhmaṇo;
Yāva na gādhaṁ labhati nadīsu,
Āyūhati sabbagattebhi jantu;
Gādhañca laddhāna thale ṭhito yo,
Nāyūhatī pāragato hi sova.
“The brahmin has nothing left to do,”
said the Buddha to Dāmali,
“for they’ve completed their task.
So long as a person fails to gain a footing in the river,
they strive with every limb.
But someone who has gained a footing
and stands on dry land
need not strive,
for they have reached the far shore.

Vậy này Dāmali,
Ví dụ ấy là vậy.
Cũng vậy Bà-la-môn,
Ðoạn trừ các lậu hoặc,
Sáng suốt và kín đáo,
Tinh tấn tu Thiền định.
Vị ấy đã đạt được,
Tận cùng đường sanh tử,
Ðã đến bờ bên kia,
Nên không còn trôi giạt.”
Esūpamā dāmali brāhmaṇassa,
Khīṇāsavassa nipakassa jhāyino;
Pappuyya jātimaraṇassa antaṁ,
Nāyūhatī pāragato hi so”ti.
Dāmali, this is a simile for the brahmin,
alert, a meditator who has ended defilements.
Since they’ve reached the end of rebirth and death,
they need not strive,
for they have reached the far shore.”