Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

SN2.8 Tāyana

Tāyanasutta

Tại Sāvatthi.
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.

Rồi Thiên tử Tāyana, trước kia thuộc ngoại đạo sư, sau khi đêm gần mãn, với dung sắc thù thắng, chói sáng toàn vùng Jetavana, đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi đứng một bên. Ðứng một bên, Thiên tử Tāyana nói lên bài kệ này trước Thế Tôn:
Atha kho tāyano devaputto purāṇatitthakaro abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇo kevalakappaṁ jetavanaṁ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi. Ekamantaṁ ṭhito kho tāyano devaputto bhagavato santike imā gāthāyo abhāsi:
Then, late at night, the glorious god Tāyana, formerly a religious founder, lighting up the entire Jeta’s Grove, went up to the Buddha, bowed, stood to one side, and recited these verses in the Buddha’s presence:

“Ôi này Bà-la-môn,
Tinh tấn, cắt dòng nước,
Ðoạn trừ và tiêu diệt,
Mọi tham đắm dục vọng.
Ẩn sĩ không đoạn dục,
Không chứng được nhứt tâm.
“Chinda sotaṁ parakkamma,
kāme panuda brāhmaṇa;
Nappahāya munī kāme,
nekattamupapajjati.
“Strive and cut the stream!
Dispel sensual pleasures, brahmin.
A sage who doesn’t give up sensual pleasures
is not reborn in a unified state.

Nếu làm việc phải làm,
Cần kiên trì, tinh tấn.
Xuất gia, nếu biếng nhác,
Càng tung vãi bụi trần.
Kayirā ce kayirāthenaṁ,
daḷhamenaṁ parakkame;
Sithilo hi paribbājo,
bhiyyo ākirate rajaṁ.
If one is to do what should be done,
one should staunchly strive.
For the life gone forth when laxly led
just stirs up dust all the more.

Không làm, hơn làm dở,
Làm dở sau khổ đau.
Ðã làm nên làm tốt,
Làm tốt không khổ đau.
Akataṁ dukkaṭaṁ seyyo, 
pacchā tapati dukkaṭaṁ;
Katañca sukataṁ seyyo,
yaṁ katvā nānutappati.
A bad deed is better left undone,
for it will plague you later on.
A good deed is better done,
one that does not plague you.

Như nắm vụng lá cỏ,
Có thể bị đứt tay.
Sa-môn hạnh vụng tu,
Kéo đến cõi địa ngục.
Kuso yathā duggahito,
hatthamevānukantati;
Sāmaññaṁ dupparāmaṭṭhaṁ,
nirayāyūpakaḍḍhati.
When kusa grass is wrongly grasped
it only cuts the hand.
So too, the ascetic life, when wrongly taken,
drags you to hell.

Mọi sở hành biếng nhác,
Mọi hạnh tu ô nhiễm,
Ác hạnh trong Phạm hạnh,
Không đưa đến quả lớn.”
Yaṁ kiñci sithilaṁ kammaṁ,
saṅkiliṭṭhañca yaṁ vataṁ;
Saṅkassaraṁ brahmacariyaṁ,
na taṁ hoti mahapphalan”ti.
Any lax act,
any corrupt observance,
or suspicious spiritual life,
is not very fruitful.”

Thiên tử Tāyana nói như vậy. Sau khi nói xong, đảnh lễ Thế Tôn, thân phía hữu hướng về Ngài rồi biến mất tại chỗ ấy.
Idamavoca tāyano devaputto; idaṁ vatvā bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tatthevantaradhāyīti.
That’s what the god Tāyana said. Then he bowed and respectfully circled the Buddha, keeping him on his right side, before vanishing right there.

Rồi Thế Tôn, sau khi đêm ấy đã mãn, liền gọi các Tỷ-kheo.
Atha kho bhagavā tassā rattiyā accayena bhikkhū āmantesi:
Then, when the night had passed, the Buddha told the mendicants all that had happened.

“Này các Tỷ-kheo, đêm nay Thiên tử Tāyana, trước kia thuộc ngoại đạo sư, sau khi đêm đã gần mãn, với dung sắc thù thắng chói sáng toàn vùng Jetavana, đi đến Ta, sau khi đến, đảnh lễ Ta rồi đứng một bên. Ðứng một bên, Thiên tử Tāyana nói lên bài kệ này trước mặt Ta:”
“imaṁ, bhikkhave, rattiṁ tāyano nāma devaputto purāṇatitthakaro abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇo kevalakappaṁ jetavanaṁ obhāsetvā yenāhaṁ tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā maṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi. Ekamantaṁ ṭhito kho, bhikkhave, tāyano devaputto mama santike imā gāthāyo abhāsi:
“Mendicants, tonight, the glorious god Tāyana, formerly a religious founder, lighting up the entire Jeta’s Grove, came to me, bowed, stood to one side, and recited these verses in my presence.”

“Ôi này Bà-la-môn,
Tinh tấn, cắt dòng nước,
Ðoạn trừ và tiêu diệt,
Mọi tham đắm dục vọng.
Ẩn sĩ không đoạn dục,
Không chứng được nhứt tâm.
“Chinda sotaṁ parakkamma,
kāme panuda brāhmaṇa;
Nappahāya munī kāme,
nekattamupapajjati.
“Strive and cut the stream!
Dispel sensual pleasures, brahmin.
A sage who doesn’t give up sensual pleasures
is not reborn in a unified state.

Nếu làm việc phải làm,
Cần kiên trì, tinh tấn.
Xuất gia, nếu biếng nhác,
Càng tung vãi bụi trần.
Kayirā ce kayirāthenaṁ,
daḷhamenaṁ parakkame;
Sithilo hi paribbājo,
bhiyyo ākirate rajaṁ.
If one is to do what should be done,
one should staunchly strive.
For the life gone forth when laxly led
just stirs up dust all the more.

Không làm, hơn làm dở,
Làm dở sau khổ đau.
Ðã làm nên làm tốt,
Làm tốt không khổ đau.
Akataṁ dukkaṭaṁ seyyo, 
pacchā tapati dukkaṭaṁ;
Katañca sukataṁ seyyo,
yaṁ katvā nānutappati.
A bad deed is better left undone,
for it will plague you later on.
A good deed is better done,
one that does not plague you.

Như nắm vụng lá cỏ,
Có thể bị đứt tay.
Sa-môn hạnh vụng tu,
Kéo đến cõi địa ngục.
Kuso yathā duggahito,
hatthamevānukantati;
Sāmaññaṁ dupparāmaṭṭhaṁ,
nirayāyūpakaḍḍhati.
When kusa grass is wrongly grasped
it only cuts the hand.
So too, the ascetic life, when wrongly taken,
drags you to hell.

Mọi sở hành biếng nhác,
Mọi hạnh tu ô nhiễm,
Ác hạnh trong Phạm hạnh,
Không đưa đến quả lớn.”
Yaṁ kiñci sithilaṁ kammaṁ,
saṅkiliṭṭhañca yaṁ vataṁ;
Saṅkassaraṁ brahmacariyaṁ,
na taṁ hoti mahapphalan”ti.
Any lax act,
any corrupt observance,
or suspicious spiritual life,
is not very fruitful.”

Này các Tỷ-kheo, Thiên tử Tāyana nói như vậy. Nói vậy xong, đảnh lễ Ta, thân phía hữu hướng về Ta và biến mất tại chỗ. Này các Tỷ-kheo, hãy đọc bài kệ của Tāyana. Này các Tỷ-kheo, hãy học thuộc lòng bài kệ của Tāyana. Này các Tỷ-kheo, bài kệ của Tāyana có đầy đủ nghĩa lợi và chính là căn bản của Phạm hạnh.
Idamavoca, bhikkhave, tāyano devaputto, idaṁ vatvā maṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tatthevantaradhāyi. Uggaṇhātha, bhikkhave, tāyanagāthā; pariyāpuṇātha, bhikkhave, tāyanagāthā; dhāretha, bhikkhave, tāyanagāthā. Atthasaṁhitā, bhikkhave, tāyanagāthā ādibrahmacariyikā”ti.
“That’s what the god Tāyana said. Then he bowed and respectfully circled me, keeping me on his right side, before vanishing right there. Mendicants, learn the verses of Tāyana! Memorize the verses of Tāyana! Remember the verses of Tāyana! These verses are beneficial and relate to the fundamentals of the spiritual life.”