Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

SN4.16 Bình Bát

Pattasutta

Trú ở Sāvatthi.
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.

Lúc bấy giờ Thế Tôn đang thuyết pháp cho các Tỷ-kheo về năm thủ uẩn, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ. Và các Tỷ-kheo ấy hết sức chú tâm, hết sức chú ý, tập trung mọi tâm tư, lóng tai nghe pháp.
Tena kho pana samayena bhagavā pañcannaṁ upādānakkhandhānaṁ upādāya bhikkhūnaṁ dhammiyā kathāya sandasseti samādapeti samuttejeti sampahaṁseti. Te ca bhikkhū aṭṭhiṁ katvā manasi katvā sabbacetasā samannāharitvā ohitasotā dhammaṁ suṇanti.
Now at that time the Buddha was educating, encouraging, firing up, and inspiring the mendicants with a Dhamma talk on the topic of the five grasping aggregates. And those mendicants were paying attention, applying the mind, concentrating wholeheartedly, and actively listening.

Rồi Ác ma suy nghĩ: “Sa-môn Gotama này đang thuyết pháp cho các Tỷ-kheo về năm thủ uẩn, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ, và các Tỷ-kheo ấy hết sức chú tâm, hết sức chú ý, tập trung mọi tâm tư, lắng tai nghe pháp. Vậy ta hãy đi đến Sa-môn Gotama và làm mờ mắt các Tỷ-kheo ấy”.
Atha kho mārassa pāpimato etadahosi: “ayaṁ kho samaṇo gotamo pañcannaṁ upādānakkhandhānaṁ upādāya bhikkhūnaṁ dhammiyā kathāya sandasseti samādapeti samuttejeti sampahaṁseti. Te ca bhikkhū aṭṭhiṁ katvā manasi katvā sabbacetasā samannāharitvā ohitasotā dhammaṁ suṇanti. Yannūnāhaṁ yena samaṇo gotamo tenupasaṅkameyyaṁ vicakkhukammāyā”ti.
Then Māra thought, “This ascetic Gotama is educating, encouraging, firing up, and inspiring the mendicants with a Dhamma talk on the topic of the five grasping aggregates. And the mendicants are paying attention, applying the mind, concentrating wholeheartedly, and actively listening. Why don’t I go and pull the wool over their eyes?”

Lúc bấy giờ có nhiều bình bát được đặt ra ngoài trời để phơi cho khô. Rồi Ác ma biến hình thành con bò đực và đi đến các bình bát ấy.
Tena kho pana samayena sambahulā pattā abbhokāse nikkhittā honti. Atha kho māro pāpimā balībaddavaṇṇaṁ abhinimminitvā yena te pattā tenupasaṅkami.
At that time several alms bowls were placed in the open air. Then Māra the Wicked manifested in the form of an ox and approached those bowls.

Rồi một Tỷ-kheo nói với một Tỷ-kheo khác: “Này Tỷ-kheo, Tỷ-kheo, con bò đực này sẽ làm bể các bình bát.”
Atha kho aññataro bhikkhu aññataraṁ bhikkhuṁ etadavoca: “bhikkhu bhikkhu, eso balībaddo patte bhindeyyā”ti.
One of the mendicants said to another, “Mendicant, mendicant, that ox will break the bowls.”

Khi nghe nói vậy, Thế Tôn nói với các Tỷ-kheo ấy: “Này Tỷ-kheo, nó không phải con bò đực. Nó chính là Ác ma muốn đến làm mờ mắt các ông.”
Evaṁ vutte, bhagavā taṁ bhikkhuṁ etadavoca: “na so, bhikkhu, balībaddo. Māro eso pāpimā tumhākaṁ vicakkhukammāya āgato”ti.
When this was said, the Buddha said to that mendicant, “Mendicant, that’s no ox. That’s Māra the Wicked come to pull the wool over your eyes!”

Và Thế Tôn biết được: “Ðây là Ác ma”, liền nói lên bài kệ cho Ác ma:
Atha kho bhagavā “māro ayaṁ pāpimā” iti viditvā māraṁ pāpimantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Then the Buddha, knowing that this was Māra the Wicked, addressed him in verse:

Sắc, thọ, tưởng, hành, thức,
Cái ấy không phải tôi,
Cái ấy không của tôi,
Như vậy đây ly tham,
“Rūpaṁ vedayitaṁ saññā,
viññāṇaṁ yañca saṅkhataṁ;
Nesohamasmi netaṁ me,
evaṁ tattha virajjati.
“Sights, feeling, and perception,
consciousness and what is chosen:
‘I am not this’ and ‘this is not mine’;
that’s how to be free of desire for them.

Ly tham vậy, tâm an,
Mọi kiết sử siêu thoát,
Dầu tìm mọi xứ sở,
Ma quân không gặp được.”
Evaṁ virattaṁ khemattaṁ,
sabbasaṁyojanātigaṁ;
Anvesaṁ sabbaṭṭhānesu,
mārasenāpi nājjhagā”ti.
When you’re detached, secure,
all fetters transcended,
though Māra and his army chase everywhere
they never find you.”

Ác ma biết được: ” Thế Tôn đã biết ta … ”, liền biến mất tại chỗ ấy.
Atha kho māro pāpimā …pe… tatthevantaradhāyīti.
Then Māra … vanished right there.