Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

SN4.10 Tuổi Thọ (2)

Dutiyaāyusutta

Như vầy tôi nghe.
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.

Một thời Thế Tôn ở Rājagaha, tại Trúc Lâm, chỗ nuôi dưỡng các con sóc.
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha, in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground.

Tại đây, Thế Tôn nói như sau:
Tatra kho bhagavā …pe… etadavoca:
There the Buddha … said:

—Này các Tỷ-kheo, ngắn ngủi thay là tuổi thọ loài Người ở đời này, rồi phải ra đi trong tương lai! Hãy làm điều lành. Hãy sống Phạm hạnh. Không có gì sanh ra lại không bị tử vong. Này các Tỷ-kheo, người sống lâu chỉ có một trăm năm, hoặc ít hơn, hoặc nhiều hơn.
“Appamidaṁ, bhikkhave, manussānaṁ āyu. Gamanīyo samparāyo, kattabbaṁ kusalaṁ, caritabbaṁ brahmacariyaṁ. Natthi jātassa amaraṇaṁ. Yo, bhikkhave, ciraṁ jīvati, so vassasataṁ appaṁ vā bhiyyo”ti.
“Mendicants, the life span of humans is short. You must go to the next life. So you should do what is skillful, you should practice the spiritual life. No-one born is immortal. A long life is a hundred years or a little more.”

Rồi Ác ma đi đến Thế Tôn; sau khi đến, nói lên bài kệ này với Thế Tôn:
Atha kho māro pāpimā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Then Māra the Wicked went up to the Buddha and addressed him in verse:

“Ngày đêm không trôi qua,
Thọ mạng không chấm dứt,
Thọ mạng người xoay vần,
Như vành theo trục xe.”
“Nāccayanti ahorattā,
Jīvitaṁ nūparujjhati;
Āyu anupariyāyati maccānaṁ,
Nemīva rathakubbaran”ti.
“The days and nights don’t rush by,
and life isn’t cut short.
The life of mortals keeps rolling on,
like a chariot’s rim around the hub.”

(Thế Tôn):
“Ngày đêm có trôi qua,
Thọ mạng có chấm dứt,
Mạng người phải khô cạn,
Như suối nhỏ đầu non.”
“Accayanti ahorattā,
jīvitaṁ uparujjhati;
Āyu khīyati maccānaṁ,
kunnadīnaṁva odakan”ti.
“The days and nights rush by,
and then life is cut short.
The life of mortals wastes away,
like the water in tiny streams.”

Rồi Ác ma biết được: “Thế Tôn đã biết ta, Thiện Thệ đã biết ta”, buồn khổ, thất vọng, liền biến mất tại chỗ ấy.
Atha kho māro pāpimā “jānāti maṁ bhagavā, jānāti maṁ sugato”ti dukkhī dummano tatthevantaradhāyīti.
Then Māra the Wicked, thinking, “The Buddha knows me! The Holy One knows me!” miserable and sad, vanished right there.

PAṬHAMO VAGGO.11. Phẩm Thứ Nhất

Tassuddānaṁ2Đoạn kệ ngắn tóm tắt tiêu đề các bài kinh trong phẩm này.

Tapokammañca nāgo ca,
subhaṁ pāsena te duve;
Sappo supati nandanaṁ,
āyunā apare duveti.

  • 1
    1. Phẩm Thứ Nhất
  • 2
    Đoạn kệ ngắn tóm tắt tiêu đề các bài kinh trong phẩm này.