Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

SN4.4 Bẫy Sập (1)

Paṭhamamārapāsasutta

Như vầy tôi nghe.
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.

Một thời Thế Tôn ở tại Barānasi (Ba-la-nại), Isipatana (chư Tiên đọa xứ), vườn Lộc Uyển. Rồi Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: “Này các Tỷ-kheo.”
ekaṁ samayaṁ bhagavā bārāṇasiyaṁ viharati isipatane migadāye. Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi: “bhikkhavo”ti.
At one time the Buddha was staying near Varanasi, in the deer park at Isipatana. There the Buddha addressed the mendicants, “Mendicants!”

“Thưa vâng, bạch Thế Tôn ”. Các vị Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ. Bhagavā etadavoca:
“Venerable sir,” they replied. The Buddha said this:

—Này các Tỷ-kheo, chính nhờ chánh tác ý, chính nhờ chánh tinh cần. Ta chứng đạt Vô thượng giải thoát. Ta chứng ngộ Vô thượng giải thoát. Vậy này các Tỷ-kheo, các Ông cũng phải với chánh tác ý, chánh tinh cần, chứng đạt Vô thượng giải thoát, chứng ngộ Vô thượng giải thoát.
“Mayhaṁ kho, bhikkhave, yoniso manasikārā yoniso sammappadhānā anuttarā vimutti anuppattā, anuttarā vimutti sacchikatā. Tumhepi, bhikkhave, yoniso manasikārā yoniso sammappadhānā anuttaraṁ vimuttiṁ anupāpuṇātha, anuttaraṁ vimuttiṁ sacchikarothā”ti.
“Mendicants, I have attained and realized supreme freedom through rational application of mind and rational right effort. You too should attain and realize supreme freedom through rational application of mind and rational right effort.”

Rồi Ác ma đi đến Thế Tôn, sau khi đến nói lên bài kệ với Thế Tôn:
Atha kho māro pāpimā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Then Māra the Wicked went up to the Buddha and addressed him in verse:

“Ngài còn bị trói buộc,
Trong bẫy sập của ma,
Bởi những dây dục lạc,
Cả Thiên giới, Nhân giới.
Ngài đang bị cột chặt,
Trong triền phược của ma.
Này vị Sa-môn kia,
Ngài chưa thoát khỏi ta.”
“Baddhosi mārapāsena,
ye dibbā ye ca mānusā;
Mārabandhanabaddhosi,
na me samaṇa mokkhasī”ti.
“You’re bound by Māra’s snares,
both human and divine.
You’re bound by Māra’s bonds:
you won’t escape me, ascetic!”

(Thế Tôn):
“Ta đã được giải thoát,
Khỏi bẫy sập của ma,
Thoát khỏi dây dục lạc,
Cả Thiên giới, Nhân giới.
Ta đã được giải thoát,
Khỏi triền phược của ma,
Này kẻ Tử ma kia,
Ông đã bị bại trận.”
“Muttāhaṁ mārapāsena,
Ye dibbā ye ca mānusā;
Mārabandhanamuttomhi,
Nihato tvamasi antakā”ti.
“I’m freed from Māra’s snares,
both human and divine.
I’m freed from Māra’s bonds.
You’re beaten, terminator!”

Rồi Ác ma … biến mất tại chỗ.
Atha kho māro pāpimā …pe… tatthevantaradhāyīti.
Then Māra … vanished right there.