Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

SN4.8 Hoan Hỷ

Nandatisutta

Như vầy tôi nghe.
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.

Một thời Thế Tôn ở Sāvatthi, Jetavana, tại vườn ông Anāthapiṇḍika.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.

Rồi Ác ma đi đến Thế Tôn; sau khi đến, nói lên bài kệ này trước mặt Thế Tôn:
Atha kho māro pāpimā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavato santike imaṁ gāthaṁ abhāsi:
Then Māra the Wicked went up to the Buddha and recited this verse in the Buddha’s presence:

“Cha sung sướng vì con,
Người chăn sướng vì bò,
Người sướng vì sanh y,
Không sanh y, không sướng.”
“Nandati puttehi puttimā,
Gomā gobhi tatheva nandati;
Upadhīhi narassa nandanā,
Na hi so nandati yo nirūpadhī”ti.
“Your children bring you delight!
Your cattle also bring you delight!
For attachments are a man’s delight;
without attachments there’s no delight.”

(Thế Tôn):
“Cha sầu vì con cái,
Người chăn sầu vì bò,
Người sầu vì sanh y,
Không sanh y, không sầu.”
“Socati puttehi puttimā,
Gomā gobhi tatheva socati;
Upadhīhi narassa socanā,
Na hi so socati yo nirūpadhī”ti.
“Your children bring you sorrow.
Your cattle also bring you sorrow.
For attachments are a man’s sorrow;
without attachments there are no sorrows.”

Rồi Ác ma biết rằng: “Thế Tôn đã biết ta, Thiện Thệ đã biết ta”, liền biến mất tại chỗ.
Atha kho māro pāpimā “jānāti maṁ bhagavā, jānāti maṁ sugato”ti dukkhī dummano tatthevantaradhāyīti.
Then Māra the Wicked, thinking, “The Buddha knows me! The Holy One knows me!” miserable and sad, vanished right there.