Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

SN4.23 Godhika

Godhikasutta

Như vầy tôi nghe.
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.

Một thời Thế Tôn trú ở Rājagaha, Veluvana, tại chỗ nuôi dưỡng các con sóc.
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha, in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground.

Lúc bấy giờ, Tôn giả Godhika trú ở sườn núi Isigili, tại Kālasilā.
Tena kho pana samayena āyasmā godhiko isigilipasse viharati kāḷasilāyaṁ.
Now at that time Venerable Godhika was staying on the slopes of Isigili at the Black Rock.

Rồi Tôn giả Godhika sống không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần, chứng được nhứt thời tâm giải thoát. Rồi Tôn giả Godhika lại thối thất nhất thời tâm giải thoát ấy.
Atha kho āyasmā godhiko appamatto ātāpī pahitatto viharanto sāmayikaṁ cetovimuttiṁ phusi. Atha kho āyasmā godhiko tamhā sāmayikāya cetovimuttiyā parihāyi.
Then Venerable Godhika, meditating diligent, keen, and resolute, experienced temporary freedom of heart. But then he fell away from that temporary freedom of heart.

Lần thứ hai, Tôn giả Godhika sống không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần và chứng được nhất thời tâm giải thoát. Và lần thứ hai, Tôn giả Godhika lại thối thất nhất thời tâm giải thoát ấy.
Dutiyampi kho āyasmā godhiko appamatto ātāpī pahitatto viharanto sāmayikaṁ cetovimuttiṁ phusi. Dutiyampi kho āyasmā godhiko tamhā sāmayikāya cetovimuttiyā parihāyi.
For a second time … Godhika experienced temporary freedom of heart. But for a second time he fell away from it.

Lần thứ ba, Tôn giả Godhika sống … tâm giải thoát ấy.
Tatiyampi kho āyasmā godhiko appamatto ātāpī pahitatto viharanto sāmayikaṁ cetovimuttiṁ phusi. Tatiyampi kho āyasmā godhiko tamhā …pe… parihāyi.
For a third time … Godhika experienced temporary freedom of heart. But for a third time he fell away from it.

Lần thứ , Tôn giả Godhika sống … tâm giải thoát ấy.
Catutthampi kho āyasmā godhiko appamatto …pe… vimuttiṁ phusi. Catutthampi kho āyasmā godhiko tamhā …pe… parihāyi.
For a  fourth time … Godhika experienced temporary freedom of heart. But for a fourth time he fell away from it.

Lần thứ năm, Tôn giả Godhika sống … tâm giải thoát ấy.
Pañcamampi kho āyasmā godhiko …pe… cetovimuttiṁ phusi. Pañcamampi kho āyasmā …pe… vimuttiyā parihāyi.
For a fifth time … Godhika experienced temporary freedom of heart. But for a fifth time he fell away from it.

Lần thứ sáu, Tôn giả Godhika sống không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần, chứng được nhất thời tâm giải thoát. Lần thứ sáu, Tôn giả Godhika cũng thối thất nhất thời tâm giải thoát ấy.
Chaṭṭhampi kho āyasmā godhiko appamatto ātāpī pahitatto viharanto sāmayikaṁ cetovimuttiṁ phusi. Chaṭṭhampi kho āyasmā godhiko tamhā sāmayikāya cetovimuttiyā parihāyi.
For a sixth time … Godhika experienced temporary freedom of heart. But for a sixth time he fell away from it.

Lần thứ bảy, Tôn giả Godhika sống không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần, chứng được nhứt thời tâm giải thoát.
Sattamampi kho āyasmā godhiko appamatto ātāpī pahitatto viharanto sāmayikaṁ cetovimuttiṁ phusi.
For a seventh time Godhika, meditating diligent, keen, and resolute, experienced temporary freedom of heart.

Rồi Tôn giả Godhika suy nghĩ: “Cho đến lần thứ sáu, ta bị thối thất nhất thời tâm giải thoát. Vậy nay ta hãy đem lại con dao1cắt cổ tay”.
Atha kho āyasmato godhikassa etadahosi: “yāva chaṭṭhaṁ khvāhaṁ sāmayikāya cetovimuttiyā parihīno. Yannūnāhaṁ satthaṁ āhareyyan”ti.
Then he thought, “I’ve fallen away from this temporary freedom of heart no less than six times. Why don’t I slit my wrists?”

Rồi Ác ma biết được tâm tư của Tôn giả Godhika, liền đi đến Thế Tôn; sau khi đến nói lên bài kệ với Thế Tôn:
Atha kho māro pāpimā āyasmato godhikassa cetasā cetoparivitakkamaññāya yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
And then Māra the Wicked, knowing what Godhika was thinking, went up to the Buddha and addressed him in verse:

“Ôi, bậc Ðại Anh hùng!
Ôi, bậc Ðại Trí tuệ!
Ngài chói sáng hào quang,
Thần lực và danh xưng.
Ngài vượt qua tất cả,
Mọi sân hận hãi hùng.
Con chân thành đảnh lễ,
Dưới chân bậc Pháp nhãn.
“Mahāvīra mahāpañña,
iddhiyā yasasā jala;
Sabbaverabhayātīta,
pāde vandāmi cakkhuma.
“O great hero, O greatly wise!
Shining with power and glory.
You’ve gone beyond all threats and perils,
I bow to your feet, O Clear-eyed One!

Ôi, bậc Ðại Anh hùng!
Bậc Chinh phục tử thần!
Ðệ tử Ngài muốn chết,
Ðang suy nghĩ đến chết.
Ôi, bậc Chói Hào quang!
Hãy ngăn chặn vị ấy.
Sāvako te mahāvīra,
maraṇaṁ maraṇābhibhū;
Ākaṅkhati cetayati,
taṁ nisedha jutindhara.
Great hero, master of death,
your disciple longs for death,
he’s planning for it.
Stop him, O light-bringer!

Làm sao, bạch Thế Tôn,
Vị đệ tử của Ngài,
Hoan hỷ trong giáo lý,
Lại không chứng hữu học,
Còn muốn đoạt mạng sống?
Ôi, danh vọng thế gian!”
Kathañhi bhagavā tuyhaṁ,
Sāvako sāsane rato;
Appattamānaso sekkho,
Kālaṁ kayirā janesutā”ti.
For how, Blessed One, can a disciple of yours,
one who loves your teaching,
a trainee who hasn’t achieved their heart’s desire,
take his own life, O renowned one?”

Lúc bấy giờ, Tôn giả Godhika đã đem lại và sử dụng con dao.
Tena kho pana samayena āyasmatā godhikena satthaṁ āharitaṁ hoti.
Now at that time Venerable Godhika had already slit his wrists.

Rồi Thế Tôn được biết: “Ðây là Ác ma”, liền nói lên bài kệ với Ác ma:
Atha kho bhagavā “māro ayaṁ pāpimā” iti viditvā māraṁ pāpimantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Then the Buddha, knowing that this was Māra the Wicked, addressed him in verse:

“Như vậy là sở hành,
Của bậc Ðại Anh hùng,
Không còn nuôi ước vọng
Tạo thêm dòng sinh mạng,
Ðoạn tận ái, ái căn,
Godhika nhập diệt.”
“Evañhi dhīrā kubbanti,
nāvakaṅkhanti jīvitaṁ;
Samūlaṁ taṇhamabbuyha,
godhiko parinibbuto”ti.
“This is how the wise act,
for they don’t long for life.
Having plucked out craving, root and all,
Godhika is extinguished.”

Rồi Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo:
Atha kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
Then the Buddha said to the mendicants,

—Này các Tỷ-kheo, chúng ta hãy đi đến sườn núi Isigili, Kālasilā, tại chỗ thiện nam tử Godhika đã đem lại và sử dụng con dao.
“āyāma, bhikkhave, yena isigilipassaṁ kāḷasilā tenupasaṅkamissāma yattha godhikena kulaputtena satthaṁ āharitan”ti.
“Come, mendicants, let’s go to the Black Rock on the slopes of Isigili where Godhika, who came from a good family, slit his wrists.”

—Thưa vâng, bạch Thế Tôn.
“Evaṁ, bhante”ti
“Yes, sir,”

Các vị Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn.
kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
they replied.

Rồi Thế Tôn cùng với một số đông Tỷ-kheo đi đến sườn núi Isigili, Kālasilā, và Thế Tôn thấy từ đằng xa, Tôn giả Godhika đang nằm trên giường, với hai vai mở rộng (bị thương hay co quắp lại).
Atha kho bhagavā sambahulehi bhikkhūhi saddhiṁ yena isigilipassaṁ kāḷasilā tenupasaṅkami. Addasā kho bhagavā āyasmantaṁ godhikaṁ dūratova mañcake vivattakkhandhaṁ semānaṁ.
Then the Buddha together with several mendicants went to the Black Rock on the slopes of Isigili. The Buddha saw Godhika off in the distance lying on his cot, having cast off the aggregates.

Lúc bấy giờ một làn khói đen tối đi về phía Ðông, đi về phía Tây, đi về phía Bắc, đi về phía Nam, đi về phía Trên, đi về phía Dưới.
Tena kho pana samayena dhūmāyitattaṁ timirāyitattaṁ gacchateva purimaṁ disaṁ, gacchati pacchimaṁ disaṁ, gacchati uttaraṁ disaṁ, gacchati dakkhiṇaṁ disaṁ, gacchati uddhaṁ, gacchati adho, gacchati anudisaṁ.
Now at that time a cloud of black smoke was moving east, west, north, south, above, below, and in-between.

Rồi Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo:
Atha kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
Then the Buddha said to the mendicants,

—Này các Tỷ-kheo, các Ông có thấy làn khói đen tối ấy đi về phía Ðông, đi về phía Tây, đi về phía Bắc, đi về phía Nam, đi về phía Trên, đi về phía Dưới không?
“passatha no tumhe, bhikkhave, etaṁ dhūmāyitattaṁ timirāyitattaṁ gacchateva purimaṁ disaṁ, gacchati pacchimaṁ disaṁ, gacchati uttaraṁ disaṁ, gacchati dakkhiṇaṁ disaṁ, gacchati uddhaṁ, gacchati adho, gacchati anudisan”ti?
“Mendicants, do you see that cloud of black smoke moving east, west, north, south, above, below, and in-between?”

—Bạch Thế Tôn, chúng con có thấy như vậy.
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”

—Này các Tỷ-kheo, đó là Ác ma đang đi theo dõi thức của thiện nam tử Godhika: “Thức của thiện nam tử Godhika được an trú ở đâu?”. Và này các Tỷ-kheo, thiện nam tử Godhika đã nhập diệt, với thức không an trú ở đâu cả.
“Eso kho, bhikkhave, māro pāpimā godhikassa kulaputtassa viññāṇaṁ samanvesati: ‘kattha godhikassa kulaputtassa viññāṇaṁ patiṭṭhitan’ti? Appatiṭṭhitena ca, bhikkhave, viññāṇena godhiko kulaputto parinibbuto”ti.
“That’s Māra the Wicked searching for Godhika’s consciousness, wondering: ‘Where is Godhika’s consciousness established?’ But since his consciousness is not established, Godhika is extinguished.”

Rồi Ác ma tay cầm đờn thất huyền cầm màu vàng, đi đến Thế Tôn, sau khi đến nói lên bài kệ:
Atha kho māro pāpimā beluvapaṇḍuvīṇaṁ ādāya yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Then Māra, carrying his arched harp made from the pale timber of wood apple, went up to the Buddha and addressed him in verse:

“Trên, dưới và bề ngang,
Bốn phương, các phương giữa,
Ta tìm, nhưng không gặp,
Godhika đi đâu.”
“Uddhaṁ adho ca tiriyaṁ,
disā anudisā svahaṁ;
Anvesaṁ nādhigacchāmi,
godhiko so kuhiṁ gato”ti.
“Above, below, all round,
in the four quarters and in-between,
I’ve been searching without success:
where has that Godhika got to?”

(Thế Tôn):
“Vị Anh hùng kiên chí,
Thường Thiền lạc, Thiền tư,
Ngày đêm đầy nhiệt tình,
Nhưng sự sống, không tham.
“Yo dhīro dhitisampanno, 
jhāyī jhānarato sadā;
Ahorattaṁ anuyuñjaṁ,
jīvitaṁ anikāmayaṁ.
“He was a wise and steadfast sage,
a meditator who loved absorption.
By day and by night he applied himself,
without concern for his life.

Chiến thắng quân thần chết,
Tái sanh không đi đến,
Chinh phục ái, ái căn,
Godhika nhập diệt.”
Jetvāna maccuno senaṁ,
anāgantvā punabbhavaṁ;
Samūlaṁ taṇhamabbuyha,
godhiko parinibbuto”ti.
He defeated the army of death,
and won’t return for any future life.
Having plucked out craving, root and all
Godhika is extinguished.”

Còn kẻ bị sầu muộn,
Từ nách rơi huyền cầm,
Dạ-xoa bị thất vọng,
Liền biến mất tại chỗ.
Tassa sokaparetassa,
vīṇā kacchā abhassatha;
Tato so dummano yakkho,
tatthevantaradhāyathāti.
So stricken with sorrow
that his harp dropped from his armpit,
that spirit, downcast,
vanished right there.

  • 1
    cắt cổ tay