Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

SN5.1 Āḷavikā

Āḷavikāsutta

Như vầy tôi nghe.
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.

Một thời Thế Tôn ở Sāvatthi, Jetavana, tại vườn ông Anāthapiṇḍika.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.

Tỷ-kheo-ni Āḷavikā, vào buổi sáng đắp y, cầm y bát, đi vào Sāvatthi để khất thực. Khất thực ở Sāvatthi xong, sau buổi ăn, trên con đường khất thực trở về, Tỷ-kheo-ni đi đến rừng Andha để tìm sự yên tĩnh viễn ly.
Atha kho āḷavikā bhikkhunī pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya sāvatthiṁ piṇḍāya pāvisi. Sāvatthiyaṁ piṇḍāya caritvā pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkantā yena andhavanaṁ tenupasaṅkami vivekatthinī.
Then the nun Āḷavikā robed up in the morning and, taking her bowl and robe, entered Sāvatthī for alms. She wandered for alms in Sāvatthī. After the meal, on her return from almsround, she went to the Dark Forest seeking seclusion.

Ác ma muốn làm Tỷ-kheo-ni Āḷavikā run sợ, hoảng sợ, lông tóc dựng ngược, muốn nàng từ bỏ yên tĩnh viễn ly, nên đi đến Tỷ-kheo-ni Āḷavikā và nói lên bài kệ:
Atha kho māro pāpimā āḷavikāya bhikkhuniyā bhayaṁ chambhitattaṁ lomahaṁsaṁ uppādetukāmo vivekamhā cāvetukāmo yena āḷavikā bhikkhunī tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āḷavikaṁ bhikkhuniṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Then Māra the Wicked, wanting to make the nun Āḷavikā feel fear, terror, and goosebumps, wanting to make her fall away from seclusion, went up to her and addressed her in verse:

“Ðời không có xuất ly,
Sống viễn ly làm gì?
Hãy trọn hưởng dục lạc,
Chớ hối hận về sau.”
“Natthi nissaraṇaṁ loke,
kiṁ vivekena kāhasi;
Bhuñjassu kāmaratiyo,
māhu pacchānutāpinī”ti.
“There’s no escape in the world,
so what will seclusion do for you?
Enjoy the delights of sensual pleasure;
don’t regret it later.”

Tỷ-kheo-ni Āḷavikā suy nghĩ: “Ai đã nói lên bài kệ này? Người hay không phải người?”
Atha kho āḷavikāya bhikkhuniyā etadahosi: “ko nu khvāyaṁ manusso vā amanusso vā gāthaṁ bhāsatī”ti?
Then the nun Āḷavikā thought, “Who’s speaking this verse, a human or a non-human?”

Tỷ-kheo-ni Āḷavikā suy nghĩ: “Chính Ác ma muốn làm ta run sợ, hoảng sợ, lông tóc dựng ngược, muốn làm ta từ bỏ yên tĩnh viễn ly nên đã nói lên bài kệ đó”.
Atha kho āḷavikāya bhikkhuniyā etadahosi: “māro kho ayaṁ pāpimā mama bhayaṁ chambhitattaṁ lomahaṁsaṁ uppādetukāmo vivekamhā cāvetukāmo gāthaṁ bhāsatī”ti.
Then she thought, “This is Māra the Wicked, wanting to make me feel fear, terror, and goosebumps, wanting to make me fall away from seclusion!”

Tỷ-kheo-ni Āḷavikā biết được: “Ðấy là Ác ma”, liền nói lên bài kệ:
Atha kho āḷavikā bhikkhunī “māro ayaṁ pāpimā” iti viditvā māraṁ pāpimantaṁ gāthāhi paccabhāsi:
Then Āḷavikā, knowing that this was Māra the Wicked, replied to him in verse:

“Ở đời có xuất ly,
Nhờ trí tuệ, ta chứng.
Này Bà con phóng dật,
Biết sao được pháp ấy?
“Atthi nissaraṇaṁ loke,
paññāya me suphussitaṁ; 
Pamattabandhu pāpima,
na tvaṁ jānāsi taṁ padaṁ.
“There is an escape in the world,
and I’ve personally experienced it with wisdom.
O Wicked One, kinsman of the negligent,
you don’t know that place.

Ái dục như kiếm thương,
Ðài chém đầu các uẩn.
Ðiều Ông gọi dục lạc,
Ta gọi là bất lạc.”
Sattisūlūpamā kāmā,
khandhāsaṁ adhikuṭṭanā;
Yaṁ tvaṁ kāmaratiṁ brūsi,
arati mayha sā ahū”ti.
Sensual pleasures are like swords and stakes;
the aggregates are their chopping block.
What you call sensual delight
has become no delight for me.”

Ác ma biết được: “Tỷ-kheo-ni Āḷavikā đã biết ta”, nên buồn khổ, thất vọng, liền biến mất tại chỗ ấy.
Atha kho māro pāpimā “jānāti maṁ āḷavikā bhikkhunī”ti dukkhī dummano tatthevantaradhāyīti.
Then Māra the Wicked, thinking, “The nun Āḷavikā knows me!” miserable and sad, vanished right there.