Wikidhamma

Thư Viện Nghiên Cứu Phật Giáo


Trang cập nhật dữ liệu giáo Pháp mới mỗi ngày! Cập nhật thông báo Tại Đây

SN5.7 Upacālā

Upacālāsutta

Ở tại Sāvatthi.
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.

Rồi Tỷ-kheo-ni Upacālā, vào buổi sáng, đắp y … ngồi dưới một gốc cây để thiền1Người soạn thay đổi so với bản dịch của Ngài Minh Châu, dựa trên bản tiếng Pāli. ban ngày.
Atha kho upacālā bhikkhunī pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā …pe… aññatarasmiṁ rukkhamūle divāvihāraṁ nisīdi.
Then the nun Upacālā robed up in the morning … and sat at the root of a tree for the day’s meditation.

Ác ma đi đến Tỷ-kheo-ni Upacālā; sau khi đến, nói với Tỷ-kheo-ni Upacālā:
Atha kho māro pāpimā yena upacālā bhikkhunī tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā upacālaṁ bhikkhuniṁ etadavoca:
Then Māra the Wicked went up to Upacālā and said to her,

—Này Tỷ-kheo-ni, Nàng muốn tái sanh tại chỗ nào?
“kattha nu tvaṁ, bhikkhuni, uppajjitukāmā”ti?
“Nun, where do you want to be reborn?”

—Ta không muốn tái sanh tại một chỗ nào cả, này Hiền giả.
“Na khvāhaṁ, āvuso, katthaci uppajjitukāmā”ti.
“I don’t want to be reborn anywhere, sir.”

Chư Thiên Ba mươi ba,
Dạ-ma, Ðâu-suất thiên,
Chư vị Hóa lạc thiên,
Tha hóa Tự tại thiên,
Nàng hãy hướng tâm này,
Ðến cảnh giới chư Thiên,
Rồi Nàng được tái sanh,
Hưởng an lạc cảnh ấy.”
“Tāvatiṁsā ca yāmā ca,
tusitā cāpi devatā;
Nimmānaratino devā,
ye devā vasavattino;
Tattha cittaṁ paṇidhehi,
ratiṁ paccanubhossasī”ti.
“There are the Gods of the Thirty-Three,
and those of Yama;
also the Joyful Deities,
the Gods Who Love to Create,
and the Gods Who Control
the Creations of Others.
Set your heart on such places,
and you’ll undergo delight.”

“Chư Thiên Ba mươi ba,
Dạ-ma, Ðâu-suất thiên,
Chư vị Hóa Lạc thiên,
Tha hóa, Tự tại thiên,
Vì ái dục trói buộc,
Lại bị ma chinh phục.
“Tāvatiṁsā ca yāmā ca,
tusitā cāpi devatā;
Nimmānaratino devā,
ye devā vasavattino;
Kāmabandhanabaddhā te,
enti māravasaṁ puna.
“The Gods of the Thirty-Three,
and those of Yama;
also the Joyful Deities,
the Gods Who Love to Create,
and the Gods Who Control
the Creations of Others—
they’re bound with the bonds of sensuality;
they fall under your sway again.

Toàn thế giới cháy đỏ,
Toàn thế giới hỏa thiêu,
Toàn thế giới bùng cháy,
Toàn thế giới rung động.
Sabbo ādīpito loko, 
sabbo loko padhūpito;
Sabbo pajjālito loko, 
sabbo loko pakampito.
All the world is on fire,
all the world is smoldering,
all the world is ablaze,
all the world is rocking.

Không rung, không dao động,
Không hệ lụy, phàm phu,
Chỗ nào ma không đến,
Chỗ ấy ta vui thích.”
Akampitaṁ apajjalitaṁ, 
aputhujjanasevitaṁ;
Agati yattha mārassa,
tattha me nirato mano”ti.
My mind adores that place
where Māra cannot go;
it’s not shaking or burning,
and not frequented by ordinary people.”

Ác ma biết được: “Tỷ-kheo-ni Upacālā đã biết ta”, buồn khổ, thất vọng, liền biến mất tại chỗ ấy.
Atha kho māro pāpimā “jānāti maṁ upacālā bhikkhunī”ti dukkhī dummano tatthevantaradhāyīti.
Then Māra the Wicked, thinking, “The nun Upacālā knows me!” miserable and sad, vanished right there.

  • 1
    Người soạn thay đổi so với bản dịch của Ngài Minh Châu, dựa trên bản tiếng Pāli.